Valsartan Plus Hct H30vbf

NSX: Savi

Chi tiết sản phẩm

Thành phần Valsartan: 80 mg Hydrochlorothiazide: 12.5 mg

Mô tả:

Chỉ định: Theo toa bác sĩ

Thuốc SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 được chỉ định dùng trong các trường hợpsau:

Điều trị tăng huyết áp: Có tác dụng làm hạ huyết áp, làm giảm nguy cơ taibiến tim mạch gây tử vong và không gây tử vong chủ yếu là đột quỵ và nhồi máucơ tim.

Cách dùng Thuốc Savi Valsartan Plus HCT 80mg/12.5mg

Cách dùng

Thường dùng đường uống. Uống 30 phút trước các bữa ăn sáng và chiều.

Liều dùng

Liều khởi đầu thông thường của SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 là mỗi ngàymột lần. Liều lượng có thể tăng lên sau 1 đến 2 tuần điều trị theo cân nhắc củabác sĩ dựa trên tình trạng bệnh nhân.

Tác dụng hạ huyết áp tối đa sẽ đạt được trong vòng 2 đến 4 tuần sau khithay đổi liều.

Điều trị phụ trợ

Bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ với valsartan đơn trị (hoặcthuốc đối kháng thụ thể angiotensin II khác) hoặc hydroclorothiazid đơn trị cóthể được chuyển sang điều trị với viên phối hợp SaVi Valsartan Plus HCT80/12.5.

Điều trị thay thế

SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 có thể thay thế cho các thành phần điều trịđã được chuẩn độ liều.

Điều trị khởi đầu

SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 được khuyến cáo chống chỉ định như điều trịkhởi đầu cho bệnh nhân bị suy giảm thể tích nội mạch.

Điều trị cùng với thuốc hạ huyết áp khác

SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 có thể được sử dụng cùng với các thuốc hạhuyết áp khác.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùythuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạncần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Kết hợp valsartan + hydroclorothiazid

Dữ liệu về quá liều ởngười còn hạn chế. Rất có thể các biểu hiện của quá liều là gây ra hạ huyết ápvà nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm có thể xảy ra do sự kích thích đối giao cảm(phế vị). Mức độ trầm cảm của ý thức, trụy và sốc đã được báo cáo. Nếu hạ huyếtáp triệu chứng xảy ra nên thực hiện điều trị hỗ trợ. Valsartan không được loạibỏ khỏi huyết tương bằng thẩm phân.

Mức độhydroclorothiazid được loại bỏ bằng cách chạy thận nhân tạo đã không được thiếtlập. Các dấu hiệu và triệu chứng thường gặp nhất ở những bệnh nhân là do sự suykiệt chất điện giải (hạ kali máu, giảm chlorid máu, hạ natri máu) và mất nướcdo lợi tiểu quá mức. Vì hạ kali máu có thể làm nổi bật rối loạn nhịp tim nên cóthể sử dụng digitalis.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liềuthuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏqua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằngkhông nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốcSaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn(ADR).

Thường gặp

Tim mạch: Đánh trốngngực và nhịp tim nhanh.

Tai và mê đạo: Ù taivà chóng mặt.

Tiêu hóa: Rối loạntiêu hóa, tiêu chảy, đầy hơi, khô miệng, buồn nôn, đau bụng, đau bụng trên vàói mửa.

Các điều kiện chung:Suy nhược, đau ngực, mệt mỏi, phù ngoại vi và sốt.

Nhiễm trùng và biểuhiện: Viêm phế quản, viêm phế quản cấp, cúm, viêm dạ dày ruột, viêm xoang, nhiễmtrùng đường hô hấp trên và nhiễm trùng đường tiết niệu.

Cơ xương khớp: Đau khớp,đau lưng, chuột rút cơ bắp, đau cơ và đau các cực chỉ.

Hệ thần kinh: Chóng mặttư thế, dị cảm và buồn ngủ.

Tâm thần: Lo âu và mấtngủ.

Thận và tiết niệu:Đái rát (pollakiuria).

Hệ sinh sản: Rối loạncương dương.

Hô hấp, ngực và trungthất: Khó thở, ho, nghẹt mũi, đau hầu - thanh quản, nghẹt mũi.

Da và mô dưới da: Nhiềumồ hôi và phát ban.

Mạch: Hạ huyết áp.

Ít gặp

Báo cáo các phản ứngphụ khác ít gặp trong các thử nghiệm lâm sàng bao gồm tầm nhìn bất thường, sốcphản vệ, co thắt phế quản, táo bón, trầm cảm, mất nước, giảm ham muốn tình dục,khó tiểu, chảy máu cam, đỏ bừng mặt, bệnh gút, tăng sự thèm ăn, yếu cơ, viêm họng,ngứa, cháy nắng, ngất và lây nhiễm virus.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nếu gặp những phản ứngkhông mong muốn nặng, cần ngừng thuốc và tham vấn ngay với bác sĩ điều trị.

Chống chỉ định

Thuốc SaVi ValsartanPlus HCT 80/12.5 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Quá mẫn cảm với bất kỳthành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân vô niệu hoặcquá mẫn cảm với các loại thuốc khác dẫn xuất từ sulfonamid.

Không được dùng đồngthời aliskiren với SaVi Valsartan Plus HCT 80/12.5 ở bệnh nhân tiểu đường.

Thận trọng khi sử dụng

Valsartan được sử dụngthận trọng đối với các bệnh nhân suy gan, xơ gan hay tắc mật.

Hạ huyết áp ở bệnhnhân bị suy kiệt khối lượng thế dịch và/hoặc chất điện giải

Giảm quá mức huyết áphiếm gặp đã được nhìn thấy (0.7%) ở bệnh nhân huyết áp cao không biến chứng đượcđiều trị bằng viên kết hợp valsartan + hydroclorothiazid trong các thử nghiệmcó kiểm soát. Ở những bệnh nhân có hệ renin - angiotensin đã kích hoạt, chẳng hạnnhư suy kiệt khối lượng thể dịch và/hoặc chất điện giải khi bệnh nhân dùng liềucao thuốc lợi tiểu, có thể xảy ra hạ huyết áp triệu chứng.

Tình trạng suy kiệt cầnđược phục hồi trước khi dùng viên kết hợp valsartan + hydroclorothiazid hoặc việcđiều trị chỉ bắt đầu dưới sự giám sát y tế chặt chẽ.

Nếu xảy ra hạ huyếtáp triệu chứng bệnh nhân cần được đặt ở tư thế nằm ngửa và nếu cần, cho truyềntĩnh mạch cùng dung dịch muối sinh lý. Phản ứng hạ huyết áp thoáng qua không cầnphải chống chỉ định khi điều trị, thường có thể tiếp tục mà không gặp khó khănkhi huyết áp đã ổn định lại.

Suy thận

Thay đổi chức năng thậngồm cả suy thận cấp tính có thể gây ra bởi các thuốc ức chế hệ renin -anpiotensin và thuốc lợi tiểu. Bệnh nhân có chức năng thận phụ thuộc một phầnvào các hoạt động của hệ renin - angiotensin (ví dụ, bệnh nhân bị hẹp động mạchthận, bệnh thận mãn tính, suy tim sung huyết nặng hoặc mất dịch) có thể có nguycơ đặc biệt phát triển suy thận cấp với viên kết hợp valsartan +hydroclorothiazid. Phải theo dõi chức năng thận định kỳ cho những bệnh nhânnày.

Xem xét giữ lại hoặcngưng điều trị ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận đáng kế về mặt lâmsàng khi điều trị với viên kết hợp valsartan + hydroclorothiazid.

Phản ứng quá mẫn

Hydroclorothiazid: Phảnứng quá mẫn hydroclorothiazid có thể xảy ra ở những bệnh nhân có hoặc không cótiền sử dị ứng hoặc hen phế quản, nhưng nhiều khả năng xảy ra ở bệnh nhân đã cótiền sử.

Lupus ban đỏ toànthân

Hydroclorothiazid:Các thuốc lợi tiểu thiazid được báo cáo đã gây ra tình trạng trầm trọng hoặckích hoạt chứng Iupus ban đỏ toàn thân.

Các bất thường vềKali

Kết hợp valsartan +hydroclorothiazid: Trong các thử nghiệm có kiểm soát với liều khác nhau củaviên kết hợp valsartan + hydroclorothiazid tỷ lệ bệnh nhân huyết áp cao đã pháttriển chứng hạ kali máu (kali huyết thanh < 3.5 mEq/l) là 3.0%, tỷ lệ tăngkali máu (kali huyết thanh > 5,7 mEq/l) 0,4% .Hydroclorothiazid có thể gây hạkali máu và hạ natri máu. Giảm magnesi máu có thể dẫn đến hạ kali máu và đưa đếnkhó khăn trong điều trị mặc dù kali vẫn đầy đủ.

Các thuốc ức chế hệrenin - angiotensin có thể gây tăng kali máu. Phải theo dõi chất điện giảitrong huyết thanh định kỳ.

Nếu hạ kali máu đikèm các dấu hiệu lâm sàng (ví dụ như yếu cơ, liệt hoặc thay đổi điện tâm đồ),nên ngưng viên kết hợp valsartan + hydroelorothiazid. Đã có khuyến cáo nên điềuchỉnh việc cùng tồn tại hạ kali máu và giảm magnesi bất kỳ trước khi bắt đầu sửdụng các thiazid. Một số bệnh nhân suy tim đã phát triển tăng kali với liệupháp valsartan. Những hiệu ứng này thường nhẹ và thoáng qua và có nhiều khảnăng xảy ra ở bệnh nhân suy thận từ trước. Giảm liều và/hoặc ngưng thuốc lợi tiểuvà/hoặc valsartan có thể được yêu cầu.

Cận thị cấp và tăngnhãn áp góc đóng thứ cấp

Hydroclorothiazid làmột sulfonamid, có thể gây ra phản ứng mang phong cách riêng dẫn đến cận thị cấptính và tăng nhãn áp góc đóng cấp tính thoáng qua. Các triệu chứng bao gồm khởiphát cấp tính về giảm độ nét hình ảnh hoặc đau thị giác và thường xảy ra trongvòng vài giờ đến vài tuần khi khởi đầu dùng thuốc.

Nếu không điều trịtriệu chứng tăng nhãn áp góc đóng cấp tính có thể dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn.Việc điều trị chủ yếu là ngưng hydroclorothiazid càng nhanh càng tốt. Phươngpháp điều trị y tế hoặc phẫu thuật ngay cũng có thể phải được xem xét nếu nhãnáp vẫn không kiểm soát được. Yếu tố nguy cơ phát triển cấp tính tăng nhãn ápđóng góc có thể bao gồm tiền sử dị ứng với sulfonamide hoặc penicillin.

Rối loạn chuyển hóa

Hydroclorothiazid cóthể làm thay đổi dung nạp glucose, làm tăng nồng độ cholesterol và triglycerid.

Hydroclorothiazid cóthể làm tăng nồng độ acid uric huyết thanh do làm giảm độ thanh thải acid uricvà có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm chứng tăng acid uric máu và hoặc làmkết tủa acid uric ở bệnh gút của những bệnh nhân nhạy cảm.

Hydroclorothiazid làmgiảm bài tiết calci vào nước tiểu và có thể gây tăng calci huyết thanh. Cầngiám sát nồng độ calci ở bệnh nhân bị tăng calci máu khi nhận viên kết hợpvalsartan + hydroclorothiazid.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có khả năng tácđộng đến sự tỉnh táo khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Chống chỉ định dùngthuốc trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Nên tránh sử dụng thuốccho trường hợp cho con bú. Vì có nhiều thuốc được bài tiết vào sữa người mẹ vàvì tiềm ấn các phản ứng bất lợi cho trẻ bú mẹ từ viên kết hợp valsartan +hydroclorothiazid, quyết định nên ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đếntầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Tương tác thuốc

Valsartan

Không có tương tác dượcđộng học có ý nghĩa lâm sàng được quan sát thấy khi valsartan dược dùng chung vớiamlodipin, atenolol, cimetidin, digoxin, furosemid, glyburid, hydroclorothiazidhoaic indomethacin. Sự kết hợp valsartan va atenolol làm hạ huyết áp nhiều hơnso với bất kỳ chất thành phần, nhưng không làm giảm nhịp tim thấp hơn như khiđơn trị atenolol.

Dùng chung warfarin vớivalsartan không làm thay đổi dược động học của valsartan hoặc thời gian chốngđông của warfarin.

Tương tác với CYPP450

Trong nghiên cứu sựtrao đổi chất in vitro cho thấy CYP P450 tương tác thuốc qua trung gian giữavalsartan và các thuốc điều trị phối hợp không cho khả năng tương tác vì mức độthấp của quá trình trao đổi chất.

Men vận chuyển

Kết quả từ một nghiêncứu in vitro với tế bào gan người cho thấy valsartan là chất nền của men vậnchuyển hấp thu vào gan OATP và men vận chuyển ra ngoài gan MRP2.

Dùng đồng thời vớicác thuốc ức chế vận chuyển hấp thu vào gan (như rifampin, cyclosporin) hoặc vậnchuyển ra ngoài gan (như ritonavir) có thể làm tăng nồng độ valsartan tòanthân.

Thuốc chống viêmkháng steroid (NSAIDs) bao gồm chất ức chế chọn lọc cyclooxygenase - 2 (ức chếCOX - 2)

Ở bệnh nhân là ngườicao tuổi bị suy kiệt thể tích máu (gồm cả những người điều trị bằng thuốc lợitiểu) hoặc bị tổn hại chức năng thận, khi dùng đồng thời chất đối kháng thụ thểangiotensin II như valsartan với các NSAIDs, bao gồm cả chất ức chế chọn lọcCOX - 2, có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận, gồm cả suy thận cấp tính. Nhữngtác động này thường hồi phục. Cần theo dõi chức năng thận định kỳ ở những bệnhnhân điều trị dùng valsartan và NSAIDs. Tác dụng hạ huyết áp của thuốc đốikháng thụ thể angiotensin II bao gồm valsartan có thể bị suy giảm bởi NSAID baogồm chất ức chế chọn lọc COX - 2.

Bổ sung kali

Sử dụng đồng thờivalsartan với các thuốc ức chế hệ thống renin - angiotensin khác như thuốc lợitiểu giữ kali (ví dụ spironolacton, triamteren, amilorid) hoặc bổ sung kali hoặcthay thế muối (NaCl) bằng sản phẩm có chứa kali, có thể dẫn đến tăng kali huyếtthanh và ở bệnh nhân suy tim tăng creatinin huyết thanh. Nếu phối hợp thuốc nàyđược coi là cần thiết, bệnh nhân phải được theo dõi kali huyết thanh.

Phong tỏa kép của hệrenin - angiotensin (RAS)

Phong tỏa kép của hệRAS đối với thuốc chẹn thụ thể angiotensin, thuốc ức chế men chuyển hoặcaliskiren có liên quan tới tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và nhữngthay đổi chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với đơn trị liệu. Phảigiám sát chặt chẽ huyết áp, chức năng thận và chất điện giải ở bệnh nhân nhậnviên kết hợp valsartan + hydroclorothiazid và các tác nhân khác ảnh hưởng đếnRAS.

Chống chỉ định dùngchung aliskiren với viên kết hợp valsartan + hydroclorothiazid ở những bệnhnhân bị tiểu đường. Tránh sử dụng aliskiren với viên kết hợp valsartan +hydroclorothiazid ở bệnh nhân suy thận (tốc độ lọc cầu thận GFR < 60ml/phút).

Tương tác với các chấtức chế men chuyển và chẹn beta

Sử dụng đồng thời làmtăng tỷ lệ tử vong.

Hydroclorothiazid

Khi dùng đồng thời,các loại thuốc sau đây có thể tương tác với thuốc lợi tiểu thiazid:

Thuốc trị đái tháo đường(dạng thuốc uống và insulin) có thể phải điều chỉnh liều của thuốc trị đái tháođường.

Lithium

Thuốc lợi tiểu làmtăng nguy cơ ngộ độc lithi. Cần tham khảo các thông tin hướng dẫn sử dụng chếphẩm có chứa lithium trước khi sử dụng chung với viên kết hợp valsartan +hydroclorothiazid. Nên giám sát nồng độ lithium huyết thanh trong quá trình sửdụng đồng thời.

Các thuốc kháng viêmkhông steroid (NSAIDs và thuốc ức chế COX-2 chọn lọc)

Khi viên kết hợpvalsartan + hydroclorothiazid và các thuốc chống viêm không steroid dùng đồngthời, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ để xác định hiệu quả thu được từ thuốclợi tiểu có đạt như mong muốn.

Carbamazepine

Có thể dẫn đến hạnatri máu có triệu chứng.

Nhựa trao đổi ion

Khi dùng chung, đã xảyra sự dao động liều lượng của hydroclorothiazid và nhựa trao đổi ion (ví dụcholestyramin, colestipol); do đó hydroclorothiazid nên được sử dụng ít nhất 4giờ trước hoặc 4 – 6 giờ sau khi dùng các loại nhựa để giảm thiểu tác động.

Cyclosporin

Dùng đồng thời vớicyclosporin có thể làm tăng nguy cơ tăng acid uric máu và biến chứng các loại củabệnh gút.

Bảo quản:

Nơi khô mát, tránhánh nắng trực tiếp

Tránh xa tầm tay trẻem