Twynsta 40/5 H14vi7v

NSX: Boehringer

Chi tiết sản phẩm

Thành phần Telmisartan 40mg; Amlodipine 5mg

Mô tả:

Chỉ định: Theo toa bác sĩ

Thuốc Twynsta 40/5mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị tăng huyếtáp vô căn.

Điều trị thay thế ởbệnh nhân đang dùng telmisartan và amlodipine dạng viên riêng lẻ cùng hàmlượng, thành phần thuốc.

Điều trị bổ sung ởnhững bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được hoàn toàn bằng telmisartanhoặc amlodipine đơn trị.

Điều trị khởi đầu ởnhững bệnh nhân cần điều trị với nhiều loại thuốc để đạt huyết áp mục tiêu.

Việc lựa chọn viênnén Twynsta làm điều trị khởi đầu trong bệnh tăng huyết áp dựa vào đánh giá vềcác nguy cơ và lợi ích tiềm tàng kể cả liệu bệnh nhân có dung nạp được liềukhởi đầu của viên nén Twynsta.

Cân nhắc huyết ápban đầu của bệnh nhân, huyết áp mục tiêu, khả năng đạt được mục tiêu khi quyếtđịnh có dùng Twynsta điều trị khởi đầu hay không. Huyết áp mục tiêu ở mỗi bệnhnhân có thể thay đổi dựa trên nguy cơ của họ. 

Cách dùng – Liềudùng: Theo toa bác sĩ

Cách dùng

Cóthể dùng Twynsta cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Twynsta cóthể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

Liều dùng

Ngườilớn:

Nênsử dụng Twynsta 1 lần/ngày.

Điềutrị thay thế ở bệnh nhân đang dùng telmisartan và amlodipine dạng viên riêng lẻ1 viên/lần/ngày, để gia tăng sự thuận tiện hoặc tuân trị.

Điềutrị bổ sung ở những bệnh nhân không kiểm soát huyết áp được hoàn toàn bằngtelmisartan hoặc amlodipine đơn trị.

Bệnhnhân điều trị với amlodipine 10 mg gặp phải phản ứng không mong muốn (phù…)khiến không thể tăng liều hơn nữa, có thể chuyển sang dùng Twynsta 40/5 mg1 lần/ngày, giảm hàm lượng amlodipine nhưng nhìn chung không làm giảm đáp ứnghạ huyết áp mong đợi.

Điềutrị khởi đầu ở bệnh nhân khó kiểm soát huyết áp bằng 1 thuốc. Liều khởi đầuthông thường của Twynsta là 40/5 mg x 1 lần/ngày. Những bệnh nhân cần hạ huyếtáp mạnh hơn có thể khởi đầu với Twynsta 80/5 mg x 1 lần/ngày.

Cóthể tăng tới liều tối đa 80/10 mg x 1 lần/ngày nếu cần hạ thêm huyết áp sau tốithiểu 2 tuần điều trị.

Bệnhnhân suy thận:

Khôngcần chỉnh liều ở đối tượng này, kể cả bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo.Amlodipine và telmisartan không lọc được bởi màng lọc.

Bệnhnhân suy gan:

Thậntrọng ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Liều telmisartan không nênvượt quá 40 mg x 1 lần/ngày.

Ngườicao tuổi:

Khôngcần chỉnh liều.

Trẻem, thanh thiếu niên:

Khôngkhuyến cáo dùng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về tính an toàn vàhiệu quả.

Lưuý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vàothể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần thamkhảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệuchứng:

Khôngcó kinh nghiệm về hiện tượng quá liều của Twynsta. Các dấu hiệu và triệu chứngquá liều có thể liên quan đến tăng tác dụng dược lý.

Biểuhiện đặc trưng nhất của quá liều telmisartan là huyết áp thấp, nhịp tim nhanh,có thể xuất hiện nhịp tim chậm.

Quáliều amlodipine có thể dẫn tới giãn quá mức mạch ngoại vi, nhịp tim nhanh phảnxạ. Huyết áp thấp toàn thân rõ rệt và có lẽ kéo dài đến mức sốc, tử vong.

Điềutrị:

Điềutrị hỗ trợ. Có thể sử dụng calci gluconate đường tĩnh mạch để khắc phục ảnhhưởng của chất chẹn kênh calci. Telmisartan và amlodipine không bị loại bỏ bởimàng lọc thận nhân tạo.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếuquên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếugần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thờiđiểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khisử dụng thuốc Twynsta 40/5 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn(ADR).

Nhiễmkhuẩn: Viêm bàng quang.

Tâmthần: Trầm cảm, lo lắng, mất ngủ.

Thầnkinh: Ngất, ngủ gà, choáng váng, đau nửa đầu, đau đầu, bệnh thần kinh ngoạibiên, dị cảm, giảm xúc giác, loạn vị giác, run.

Taivà mê đạo: Chóng mặt.

Timmạch: Nhịp tim chậm, đánh trống ngực; huyết áp thấp, tụt huyết áp thế đứng, đỏbừng mặt.

Hôhấp: Ho.

Tiêuhóa: Đau bụng, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, phì đại nướu, khó tiêu, khô miệng.

Da:Chàm, hồng ban, phát ban, ngứa.

Cơxương khớp: Đau khớp, đau lưng, co cơ (vọp bẻ ở chân), đau cơ, đau chi.

Tiếtniệu: Tiểu đêm.

Sinhdục: Rối loạn cương dương.

Toànthân: Phù ngoại biên, suy nhược, đau ngực, mệt mỏi, phù, khó chịu.

Xétnghiệm: Tăng men gan, tăng acid uric máu.

Phùngoại biên, một tác dụng phụ lệ thuộc liều được biết do amlodipine, nhìn chungđược ghi nhận với tỷ lệ thấp hơn ở những bệnh nhân dùng kết hợptelmisartan/amlodipine so với những bệnh nhân dùng amlodipine đơn trị.

Hướngdẫn cách xử trí ADR

Khigặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đếncơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

ThuốcTwynsta 40/5 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Quámẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Quámẫn với các dẫn xuất dihydropyridine.

Batháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ.

Đangcho con bú.

Bệnhlý tắc nghẽn đường mật.

Suygan nặng.

Sốc(choáng) tim.

Bệnhlý di truyền hiếm gặp mà có thể không tương thích với một thành phần tá dượccủa thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Telmisartanđược thải trừ chủ yếu qua mật. Độ thanh thải có thể giảm ở những bệnh nhân bịtắc nghẽn đường mật hoặc suy gan. Giống các chất chẹn calci, thời gian bán thảicủa amlodipine kéo dài ở bệnh nhân suy gan và liều khuyến cáo cho đối tượng nàychưa được thiết lập, nên thận trọng.

Cóthể tăng nguy cơ hạ huyết áp mức độ nặng và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp độngmạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận đến thận duy nhất đang còn chức năngđược điều trị bằng các thuốc gây ảnh hưởng đến hệ renin – angiotensin –aldosterone (RAA).

Theodõi định kỳ nồng độ kali và creatinin huyết thanh khi sử dụng Twynsta ở bệnhnhân suy thận. Chưa có kinh nghiệm về việc dùng Twynsta ở bệnh nhân mới ghépthận. Telmisartan và Amlodipine không lọc được bởi màng lọc.

Huyếtáp thấp triệu chứng, đặc biệt sau liều đầu tiên có thể xảy ra ở những bệnh nhânbị giảm thể tích hoặc giảm natri (do điều trị lợi tiểu quá mạnh, kiêng muối quánghiêm ngặt, tiêu chảy hoặc nôn mửa). Nên điều trị những tình trạng này trướckhi dùng Twynsta.

Đãcó báo cáo về thay đổi chức năng thận (kể cả suy thận cấp) do việc ức chế hệRAA ở những bệnh nhân mẫn cảm, đặc biệt nếu dùng kết hợp với các thuốc có ảnhhưởng lên hệ này. Twynsta có thể dùng cùng các thuốc chống tăng huyết áp khác,tuy nhiên không khuyến cáo việc phong bế kép hệ RAA (phối hợp thêm một chất ứcchế ACE hoặc chất ức chế renin trực tiếp aliskiren với một thuốc đối kháng thụthể angiotensin II), nên giới hạn cho các trường hợp được xác định cụ thể cầntheo dõi chặt chẽ chức năng thận.

Trênnhững bệnh nhân có trương lực mạch và chức năng thận phụ thuộc phần lớn vàohoạt động của hệ RAA (bệnh nhân suy tim sung huyết nặng hoặc bệnh thận, hẹpđộng mạch thận), việc điều trị với các thuốc gây ảnh hưởng tới hệ RAA có liênquan đến tụt huyết áp cấp, tăng nitơ huyết, thiểu niệu hoặc hiếm khi gây suythận cấp.

Khôngkhuyến cáo sử dụng telmisartan ở bệnh nhân tăng aldosterone nguyên phát dokhông đáp ứng với các thuốc chống tăng huyết áp thông qua tác dụng ức chế hệrenin – angiotensin. 

Cũngnhư các thuốc giãn mạch khác, cần lưu ý đặc biệt đến bệnh nhân hẹp van độngmạch chủ hoặc van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

Chưacó dữ liệu về sử dụng Twynsta ở bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định và trongsuốt thời gian hoặc trong vòng 1 tháng bị nhồi máu cơ tim.

Trongmột nghiên cứu dài hạn, có đối chứng với giả dược (PRAISE - 2) trên bệnh nhânsuy tim độ III – IV NYHA mà không có nguyên nhân thiếu máu cục bộ, amlodipineliên quan đến tăng số ca bị phù phổi dù không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệbệnh nhân bị suy tim nặng lên so với giả dược.

Trongsuốt quá trình điều trị với các thuốc ảnh hưởng đến hệ RAA có thể gây tăng kalimáu, đặc biệt khi bệnh nhân bị kèm suy thận, suy tim. Cần theo dõi kali huyết ởnhững bệnh nhân có nguy cơ. Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali, cácnguồn bổ sung kali, thay thế muối chứa kali hoặc các thuốc khác mà có thể gâytăng nồng độ kali (heparin…) có thể làm tăng kali huyết thanh, nên thận trọngkhi phối hợp telmisartan.

Thuốcchứa sorbitol, không nên dùng cho bệnh nhân mắc bệnh lý di truyền hiếm gặp bấtdung nạp fructose.

Ởbệnh nhân đái tháo đường có thêm một nguy cơ tim mạch (bệnh nhân bị đái tháođường kèm bệnh động mạch vành – CAD), nguy cơ nhồi máu cơ tim dẫn đến tử vongvà tử vong do bệnh tim mạch ngoài dự kiến có thể tăng lên khi điều trị với cácthuốc làm giảm huyết áp (ARB, các thuốc ức chế ACE). Ở những bệnh nhân này,bệnh động mạch vành (CAD) có thể không có biểu hiện và không được chẩn đoán.Bệnh nhân đái tháo đường nên được đánh giá và chẩn đoán thích hợp để phát hiệnvà điều trị bệnh động mạch vành trước khi điều trị với Twynsta.

Twynstacó hiệu quả khi dùng trên bệnh nhân da đen (nhóm bệnh nhân có hàm lượng reninthấp).

Nhưcác thuốc chống tăng huyết áp khác, giảm huyết áp quá mức ở bệnh nhân bệnh timthiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưacó nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc, tránh những công việc có khảnăng gây rủi ro nếu gặp các tác dụng phụ ngất, ngủ gà, choáng váng, chóng mặttrong thời gian điều trị.

Thời kỳ mang thai 

Khôngkhuyến cáo sử dụng ARB trong suốt 3 tháng đầu thai kỳ và không nên khởi đầuđiều trị trong giai đoạn thai kỳ. Khi chẩn đoán mang thai, nên ngừng ngay việcđiều trị với các thuốc này, và nếu thích hợp, nên bắt đầu sử dụng trị liệu thaythế.

Chốngchỉ định sử dụng ARB suốt 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Các nghiên cứutiền lâm sàng không cho thấy telmisartan gây quái thai, nhưng có độc tính lênthai ở người (suy giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm cốt hóa hộp sọ) và gâyđộc cho trẻ sơ sinh (suy thận, huyết áp thấp, tăng kali huyết).

Bệnhnhân dự định mang thai nên chuyển sang các liệu pháp chống tăng huyết áp thaythế an toàn hơn trừ khi việc tiếp tục sử dụng ARB là thật cần thiết.

Nếucó dùng ARB trong 3 tháng giữa thai kỳ, nên siêu âm kiểm tra chức năng thận vàhộp sọ.

Dữliệu hạn chế cho thấy amlodipine hoặc các thuốc đối kháng thụ thể calci kháckhông gây hại tới sức khỏe thai nhi. Tuy nhiên, có thể có nguy cơ chuyển dạ kéodài.

Thời kỳ cho con bú

Chưabiết telmisartan, amlodipine có bài tiết vào sữa người hay không. In vivo,telmisartan được bài tiết trong sữa. Do có khả năng xảy ra các tác dụng ngoại ýở trẻ bú mẹ, nên quyết định nên ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị, tùy theotầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Trẻsơ sinh có mẹ điều trị với ARB nên được theo dõi chặt chẽ để phát hiện tìnhtrạng huyết áp thấp.

Tương tác thuốc

Hiệuquả giảm huyết áp có thể tăng lên khi dùng đồng thời với các thuốc chống tănghuyết áp khác.

Dựavào dược lý học, một số thuốc có thể làm tăng hiệu quả hạ áp của tất cả cácthuốc chống tăng huyết áp kể cả Twynsta (baclofen, amifostine). Thêm vào đó,huyết áp thấp thế đứng có thể trầm trọng thêm do dùng rượu, barbiturat, thuốcgây nghiện, thuốc chống trầm cảm.

Corticosteroid(đường toàn thân) làm giảm hiệu quả chống tăng huyết áp.

Telmisartan

Telmisartancó thể làm tăng hiệu quả hạ áp của các thuốc chống tăng huyết áp khác. Chưa xácđịnh được các tương tác khác có ý nghĩa trên lâm sàng.

Đãcó báo cáo tăng 20% nồng độ đáy trung vị của digoxin trong huyết tương khi phốihợp telmisartan, nên theo dõi nồng độ digoxin huyết tương.

Trongmột nghiên cứu dùng đồng thời telmisartan và ramipril dẫn tới tăng 2,5 lần AUCvà Cmax của 2 thuốc. Ý nghĩa lâm sàng của phát hiện này chưa được biết.

Đãcó báo cáo về sự gia tăng có thể đảo nghịch của nồng độ lithium huyết thanh vàđộc tính trong khi dùng đồng thời lithium với các chất ức chế ACE. Một sốtrường hợp đã được báo cáo với nhóm ARB, trong đó có telmisartan. Nên theo dõinồng độ lithium huyết thanh khi sử dụng đồng thời.

Điềutrị với NSAID có khả năng gây suy thận cấp ở những bệnh nhân bị mất nước. Cáchoạt chất có tác động trên hệ renin – angiotensin như telmisartan có thể cóhiệu quả hiệp đồng. Bệnh nhân dùng NSAID và telmisartan nên được bù nước đầy đủvà nên được theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị kết hợp.

Đãcó báo cáo về việc giảm hiệu quả của các thuốc chống tăng huyết áp nhưtelmisartan do sự ức chế các prostaglandin gây giãn mạch trong quá trình kếthợp điều trị với NSAID.

Amlodipine

Khôngsử dụng Twynsta cùng với bưởi, nước bưởi do sinh khả dụng có thể tăng, gây hạhuyết áp quá mức.

Trongmột nghiên cứu ở bệnh nhân cao tuổi cho thấy diltiazem ức chế chuyển hóaamlodipine, có thể qua CYP3A4 (nồng độ trong huyết tương tăng khoảng 50% vàhiệu quả của amlodipine được tăng lên). Các chất ức chế CYP3A4 mạnh(ketoconazole, itraconazole, ritonavir) có thể gây tăng nồng độ amlodipinehuyết tương nhiều hơn diltiazem.

Sửdụng đồng thời các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (carbamazepine, phenobarbital,phenytoin, fosphenytoin, primidone, rifampicin, Hypericum perforatum) có thểlàm giảm nồng độ amlodipine huyết tương. Cần theo dõi và chỉnh liều amlodipinetrong suốt quá trình điều trị với các chất gây cảm ứng và sau khi ngừng sửdụng.

Sửdụng đồng thời đa liều amlodipine và simvastatin 80 mg dẫn đến tăng nồng độsimvastatin tới 77% so với simvastatin đơn trị. Nên giới hạn liều dùngsimvastatin ở mức 20 mg/ngày ở bệnh nhân dùng amlodipine.

Amlodipincó thể gây tăng hấp thu toàn thân thuốc ức chế miễn dịch (cyclosporin,tacrolimus) khi sử dụng đồng thời. Thường xuyên theo dõi nồng độ đáy các thuốcnày và chỉnh liều khi cần.

Trongđơn trị, amlodipine được dùng an toàn với các thuốc lợi tiểu thiazide, chẹn β,ức chế men chuyển, nitrate tác dụng kéo dài, nitroglycerin dạng đặt dưới lưỡi,NSAIDs, các kháng sinh và thuốc hạ đường huyết dạng uống. Khi sử dụng kết hợpamlodipine và sildenafil, tác dụng hạ huyết áp của mỗi thuốc là độc lập.

Bảoquản:

Nơi khô mát, tránh ánh nắng trực tiếp

Tránh xa tầm tay trẻ em