Trajenta Duo 2.5/850mg C60vbf

NSX: Boehringer

Chi tiết sản phẩm

Thành phần Linagliptin: 2.5mg: Metformin: 850mg

Mô tả:

Chỉđịnh: Theo toa bác sĩ

Thuốc Trajenta Duo 2.5mg/850mg là chỉ định điều trị trong các trường hợpsau:

Điều trị bổ sung cho chế độ ăn phù hợp và vận động nhằm cải thiện kiểm soátđường huyết ở những bệnh nhân trưởng thành đái tháo đường type 2 nên được điềutrị đồng thời với linagliptin và metformin, bệnh nhân chưa được kiểm soát đườnghuyết thích hợp với metformin đơn trị liệu hoặc bệnh nhân đang được kiểm soátđường huyết tốt khi điều trị đồng thời với linagliptin và metformin riêng rẽ.

Chỉ định phối hợp với một sulphonylurea (tức là phác đồ điều trị 3 thuốc)cùng với chế độ ăn phù hợp và vận động ở bệnh nhân chưa được kiểm soát đườnghuyết tốt với liều metformin và một sulphonylurea ở mức tối đa có thể dung nạpđược.

Cách dùng Thuốc Trajenta Duo 2.5mg/850mg

Cách dùng

Thuốc dạng viên nén bao phim dùng đường uống.

Liều dùng

Liều khuyến cáo của Trajenta Duo

Liều khuyến cáo là 2,5/500mg, 2,5/850mg hoặc 2,5/1000mg hai lần mỗi ngày.

Nên lựa chọn liều dựa trên chế độ điều trị hiện tại, hiệu quả và độ dung nạpcủa thuốc trên từng bệnh nhân.

Liều hàng ngày tối đa được khuyến cáo của Trajenta Duo là 5mg linagliptinvà 2000mg metformin.

Nên sử dụng Trajenta Duo cùng bữa ăn, với liều tăng từ từ để giảm tác dụngphụ trên đường tiêu hóa liên quan đến metformin.

Bệnh nhân gần đây không được điều trị bằng metformin

Với bệnh nhân gần đây không được điều trị bằng metformin, liều khởi đầu đượckhuyến cáo là 2,5mg linagliptin/500mg metformin hydrochloride 2 lần mỗi ngày.

Bệnh nhân chưa được kiểm soát đường huyết tốt với liều tối đa metformin đơntrị liệu

Đối với những bệnh nhân chưa được kiểm soát đường huyết tốt với metforminđơn trị liệu, liều khởi đầu thông thường của Trajenta Duo nên cung cấplinagliptin 2,5mg 2 lần mỗi ngày (tổng liều 5mg mỗi ngày) và metformin với liềuđang sử dụng.

Bệnh nhân chuyển từ phối hợp linagliptin và metformin dạng riêng lẻ

Đối với những bệnh nhân chuyển từ phối hợp linagliptin và metformin dạngriêng lẻ sang dạng phối hợp cố định liều, nên bắt đầu Trajenta Duo ở mức liềulinagliptin và metformin mà bệnh nhân đang sử dụng.

Bệnh nhân chưa được kiểm soát đường huyết tốt với chế độ điều trị phối hợphai thuốc bao gồm metformin và một sulphonylurea ở mức liều tối đa có thể dungnạp được.

Nên sử dụng liều Trajenta Duo chứa 2,5mg linagliptin 2 lần mỗi ngày (tổngliều hàng ngày 5mg) và một liều metformin ở mức tương tự liều bệnh nhân đang sửdụng. Khi phối hợp Trajenta Duo với một sulphonylurea, có thể cần dùng liềusulphonylurea thấp hơn do nguy cơ hạ đường huyết

Tương ứng với các mức liều metformin khác nhau, Trajenta Duo có các hàm lượngbao gồm 2,5mg linagliptin cộng với 500mg metformin hydrochloride, 850mgmetformin hydrochloride hoặc 1000mg metformin hydrochloride.

Liều khuyến cáo của metformin

Liều khởi đầu đối với bệnh nhân đang không sử dụng metformin là 500mg, mộtlần/ngày, dùng đường uống. Nếu bệnh nhân không gặp phản ứng có hại đường tiêuhóa và cần phải tăng liều thì có thể dùng thêm 500mg sau mỗi khoảng thời gianđiều trị từ 1 đến 2 tuần. Liều dùng của metformin cần được cân nhắc điều chỉnhtrên từng bệnh nhân cụ thể dựa trên hiệu quả và độ dung nạp của bệnh nhân vàkhông vượt quá liều tối đa được khuyến cáo là 2000 mg/ngày.

Khuyến cáo sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận

Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với metformin và đánhgiá định kỳ sau đó.

Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 ml/phút/1,73 m2.

Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin ở bệnh nhân có eGFR nằmtrong khoảng 30 - 45ml/phút/1,73 m2.

Ở bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45ml/phút/1,73 m2, đánh giá nguy cơ lợi ích khi tiếp tục điều trị.

Ngừng sử dụng metformin nếu bệnh nhân có eGFR giảm xuống dưới 30ml/phút/1,73 m2.

Ngừng sử dụng metformin khi thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụngthuốc cản quang chứa iod.

Trên những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng từ 30 - 60 ml/phút/1,73 m2,trên những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về gan, nghiện rượu hoặc suy tim, hoặctrên những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch,ngừng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnhcó sử dụng thuốc cản quang chứa iod. Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiếu chụp48 giờ, sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định.

Lưu ý:

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tuânthủ ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng tiến hành trên người tình nguyệnkhỏe mạnh, liều đơn lên tới 600mg linagliptin (tương đương với 120 lần liềukhuyến cáo) được dung nạp tốt.

Chưa có kinh nghiệm sử dụng liều cao hơn 600mg ở người.

Tình trạng hạ đường huyết không xảy ra với metformin hydrochloride liều lêntới 85 g mặc dù có xảy ra tình trạng nhiễm toan acid lactic. Liều cao metforminhydrochloride hoặc các yếu tố nguy cơ đi kèm có thể dẫn đến trình trạng nhiễmtoan acid lactic. Nhiễm toan acid lactic là một cấp cứu nội khoa và phải đượcđiều trị tại bệnh viện.

Điều trị

Trong trường hợp quá liều, nên tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợthông thường, ví dụ: Loại bỏ thuốc chưa được hấp thu khỏi đường tiêu hóa, theodõi lâm sàng và tiến hành các biện pháp điều trị cần thiết. Biện pháp hiệu quảnhất để loại bỏ lactate và metformin hydrochloride là lọc thận.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đếntrạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liềutiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Khôngdùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Tính an toàn của linagliptin 2,5mg 02 lần mỗi ngày (hoặc liều tương đươngsinh học với 5mg 01 lần mỗi ngày) phối hợp với metformin được đánh giá trên6800 bệnh nhân đái tháo đường typ 2. Trong các nghiên cứu có đối chứng với giảdược, hơn 1800 bệnh nhân được điều trị với liều 2,5mg linagliptin 02 lần mỗingày (hoặc tương đương sinh học 5mg linagliptin 01 lần mỗi ngày) phối hợp vớimetformin trong > 12/24 tuần.

Trong phân tích gộp các thử nghiệm có đối chứng giả dược, tỷ lệ toàn bộ cácbiến cố bất lợi trên bệnh nhân dùng giả dược và metformin tương tự như tỷ lệ ởnhóm linagliptin 2,5mg và metformin (54,3% và 49,0%).

Tỷ lệ ngừng sử dụng thuốc do biến cố bất lợi ở nhóm dùng phối hợp giả dượcvới metformin tương tự với nhóm điều trị phối hợp linagliptin và metformin(3,8% và 2,9%).

Do ảnh hưởng của điều trị có sẵn ban đầu trên các biến cố bất lợi (ví dụ hạđường huyết), các biến cố bất lợi được phân tích và trình bày dựa trên chế độđiều trị tương ứng, bổ sung vào điều trị metformin và bổ sung vào điều trịmetformin phối hợp sulphonylurea.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sửdụng thuốc.

Chống chỉ định

Thuốc Trajenta Duo 2.5mg/850mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Bệnh nhân đã có tiền sử quá mẫn với metformin/linagliptin hay với bất kỳ tádược nào của thuốc.

Bệnh nhân toan chuyển hóa cấp tính hoặc mãn tính, bao gồm cả nhiễm toanceton do tiểu đường.

Tiền hôn mê đái tháo đường.

Các tình trạng cấp tính có nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng thận như: mất nước,nhiễm khuẩn nặng, sốc, sử dụng các thuốc cản quang iod đường tĩnh mạch.

Bệnh có thể gây thiếu oxy ở mô (đặc biệt các bệnh cấp tính hoặc tình trạngxấu đi của bệnh mạn tính) như: suy tim mất bù, suy hô hấp, nhồi máu cơ tim gầnđây, sốc.

Suy gan

Trajenta Duo chống chỉ định trên bệnh nhân suy gan do thuốc có chứa thànhphần metformin.

Người cao tuổi

Do metformin thải trừ qua thận và bệnh nhân cao tuổi có xu hướng suy giảmchức năng thận, vì vậy,nên theo dõi chức năng thận thường xuyên ở những bệnhnhân cao tuổi điều trị với Trajenta Duo.

Trẻ em và thanh thiếu niên

Không khuyến cáo sử dụng Trajenta Duo cho trẻ dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệuvề hiệu quả và tính an toàn của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Cảnh báo chung

Không nên sử dụng Trajenta Duo cho bệnh nhân đái tháo đường typ 1 hoặc bệnhnhân đái tháo đường nhiễm toan xê tôn.

Sử dụng với các thuốc đã biết gây hạ đường huyết

Linagliptin

Các thuốc kích thích tiết insulin và insulin được biết gây hạ đường huyết.Trong một nghiên cứu lâm sàng, việc sử dụng linagliptin kết hợp với một thuốckích thích tiết insulin (ví dụ sulfonylurea) đi cùng với tỷ lệ hạ đường huyếtcao hơn nhóm giả dược.

Tỷ lệ hạ đường huyết cao hơn khi sử dụng linagliptin kết hợp với insulin ởnhững bệnh nhân suy thận nặng. Do vậy, để giảm nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụngkết hợp với Trajenta Duo, có thể yêu cầu dùng một liều thấp hơn thuốc kíchthích tiết insulin hoặc insulin.

Metformin

Hạ đường huyết không xuất hiện ở những bệnh nhân dùng metformin đơn trị khisử dụng ở những trường hợp thông thường, nhưng có thể xuất hiện khi lượng calođưa vào chưa đủ, khi tập thể dục quá sức mà không được bù đắp đầy đủ lượngcalo, hoặc khi sử dụng đồng thời với các thuốc hạ đường huyết khác (ví dụ su vàinsulin) hoặc ethanol. Bệnh nhân cao tuổi, suy nhược, hoặc suy dinh dưỡng, vànhững bệnh nhân suy tuyến yên hoặc thượng thận hoặc ngộ độc rượu đặc biệt nhạycảm với ảnh hưởng hạ đường huyết. Hạ đường huyết có thể khó nhận biết được ởngười cao tuổi, và ở bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế p-adrenergic.

Nhiễm toan lactic

Quá trình giám sát hậu mãi đã ghi nhận những ca nhiễm toan lactic liên quanđến metformin, bao gồm cả trường hợp tử vong, giảm thân nhiệt, tụt huyết áp, loạnnhịp chậm kéo dài. Khởi phát của tình trạng nhiễm toan acid lactic liên quan đếnmetformin thường không dễ phát hiện, kèm theo các triệu chứng không điển hìnhnhư khó chịu, đau cơ, suy hô hấp, lơ mơ và đau bụng. Nhiễm toan acid lacticliên quan đến metformin được đặc trưng bằng nồng độ lactat tăng lên trong máu(> 5mmol/L), giảm pH máu, khoảng trống anion (không có bằng chứng của ketoniệu hoặc keto máu), tăng tỷ lệ lactat/pyruvat và nồng độ metformin huyết tươngnói chung tăng > 5 pg/ml. Yếu tố nguy cơ của nhiễm toan acid lactic liênquan đến metformin bao gồm suy thận, sử dụng đồng thời với một số thuốc nhất định(ví dụ các chất ức chế carbonic anhydrase như topiramate), từ 65 tuổi trở lên,có thực hiện chiếu chụp sử dụng thuốc cản quang, phẫu thuật và thực hiện các thủthuật khác, tình trạng giảm oxy hít vào (ví dụ suy tim sung huyết cấp), uốngnhiều rượu và suy gan.

Các biện pháp giảm thiểu nguy cơ và xử trí nhiễm toan acid lactic liên quanđến metformin ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao được trình bày chi tiết trong tờhướng dẫn sử dụng thuốc.

Nếu nghi ngờ có toan lactic liên quan đến metformin, nên ngừng sử dụngmetformin, nhanh chóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện và tiến hành các biện pháp xửtrí. ở những bệnh nhân đã điều trị với metformin, đã được chẩn đoán toan lactichoặc nghi ngờ có khả năng cao bị toan lactic, khuyến cáo nhanh chóng lọc máu đểđiều chỉnh tình trạng nhiễm toan và loại bỏ phần metformin đã bị tích lũy(metformin hydroclorid có thể thẩm tách được với độ thanh thải 170 ml/phúttrong điều kiện huyết động lực tốt). Lọc máu có thể làm đảo ngược triệu chứngvà hồi phục.

Hướng dẫn cho bệnh nhân và người nhà về các triệu chứng của toan lactic vànếu những triệu chứng này xảy ra, cần ngừng Trajenta Duo và báo cáo những triệuchứng này cho bác sĩ.

Đối với mỗi yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan đếnmetformin, những khuyến cáo nhằm giúp giảm thiểu nguy cơ và xử trí tình trạngtoan lactic liên quan đến metformin, cụ thể như sau:

Suy thận

Những ca nhiễm toan lactic liên quan đến metformin trong quá trình giám sátthuốc hậu mãi xảy ra chủ yếu trên những bệnh nhân bị suy thận nặng. Nguy cơtích lũy metformin và nhiễm toan lactic liên quan đến metformin tăng lên theo mứcđộ nghiêm trọng của suy thận bởi metformin được thải trừ chủ yếu qua thận. Khuyếncáo lâm sàng dựa trên chức năng thận của bệnh nhân bao gồm:

Trước khi khởi đầu điều trị với metformin cần ước tính mức độ lọc cầu thận(eGFR) của bệnh nhân.

Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 mL/phút/1,73 m2.

Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin ở bệnh nhân có eGFR nằmtrong khoảng 30 - 45 mL/phút/1,73 m2.

Thu thập dữ liệu về eGFR ít nhất 1 lần/năm ở tất cả các bệnh nhân sử dụngmetformin.

Ở bệnh nhân có khả năng tăng nguy cơ suy thận (ví dụ như người cao tuổi) chứcnăng thận nên được đánh giá thường xuyên hơn.

Ở bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45 mL/phút/1,73 m2, đánh giá nguy cơ lợi ích của việc tiếp tục phác đồ.

Tương tác thuốc

Phối hợp đa liều linagliptin (10mg 01 lần mỗi ngày) và metformin (850mg 2 lầnmỗi ngày) trên người tình nguyện khỏe mạnh không ảnh hưởng đáng kể đến dược độnghọc của linagliptin lẫn metformin.

Các nghiên cứu về tương tác dược động học của Trajenta Duo chưa được tiếnhành; tuy nhiên, những nghiên cứu loại này đã được tiến hành với các hoạt chấtriêng lẻ của Trajenta Duo là linagliptin và metformin.

Linagliptin

Đánh giá tương tác thuốc in vitro:

Linagliptin là một chất ức chế dựa trên cơ chế từ-yếu đến trung bình và ứcchế cạnh tranh yếu.

đối với CYP isoenzyme CYP3A4,nhưng không ức chế các enzym CYP khác. Thuốckhông phải là chất gây cảm ứng với các CYP isozymes.

Linagliptin là một cơ chất P-glycoprotein và ức chế sự vận chuyển digoxinqua trung gian P-glycoprotein với hoạt lực thấp. Dựa trên các kết quả này vàcác nghiên cứu về tương tác thuốc in vivo, linagliptin được xem là ít có khảnăng gây ra tương tác với các cơ chất P-gp khác.

Đánh giá tương tác thuốc in vivo:

Dữ liệu lâm sàng trình bày dưới đây cho thấy nguy cơ tương tác có ý nghĩalâm sàng do sử dụng các thuốc đồng thời là thấp. Không ghi nhận được tương tácđáng kể trên lâm sàng đòi hỏi phải hiệu chỉnh liều.

Linagliptin không có ảnh hưởng lâm sàng liên quan đến dược động học củametformin, glibenclamide,simvastatin, pioglitazone, warfarin, digoxin hay các thuốc tránh thai đường uống, điều này cung cấp bằng chứng in vivo cho thấyxu hướng ít gây tương tác thuốc với các cơ chất của CYP3A4, CYP2C9, CYP2C8,P-glycoprotein và chất vận chuyển cation hữu cơ (organic cation transporter -OCT).

Metformin:

Ở người tình nguyện khỏemạnh, sử dụng đồng thời liều metformin 850mg ba lần một ngày với một liều trênngưỡng điều trị là 10 mg linagliptin một lần hàng ngày không làm thay đổi có ýnghĩa lâm sàng dược động học của linagliptin hoặc metformin. Do đó, linagliptinkhông phải là một chất ức chế vận chuyển qua trung gian OCT.

Sulphonylureas:

Dược động học ở trạng thái ổn định khi dùng liều 5mg linagliptin không bịthay đổi khi dùng cùng với một liều đơn 1,75mg glibenclamide (glyburide) và nhiềuliều linagliptin 5mg đường uống. Tuy nhiên, có giảm 14% ở cả hai giá trị AUC vàCmax của glibenclamide không đáng kể về mặt lâm sàng. Do glibenclamide đượcchuyển hóa chủ yếu bởi CYP2C9, những dữ liệu này cũng hỗ trợ cho thấylinagliptin không phải là một chất ức chế CYP2C9. Các tương tác có ý nghĩa lâmsàng khó có thể xảy ra với các sulphonylurea khác (ví dụ glipizide, tolbutamidevà glimepiride) được thải trừ chủ yếu bởi CYP2C9 tương tự như glibenclamide.

Các thiazolidinedione:

Sử dụng đồng thời nhiều liều hàng ngày 10 mg linagliptin (trên ngưỡng điềutrị) với nhiều liều hàng ngày 45 mg pioglitazone - một cơ chất của CYP2C8 vàCYP3A4 không có ảnh hưởng lâm sàng lên dược động học của cả linagliptin vàpioglitazone hay các chất chuyển hóa có hoạt tính của pioglitazone, điều nàycho thấy linagliptin không phải là chất ức chế chuyển hóa qua trung gian quaCYP2C8 in vivo và ủng hộ cho kết luận rằng sự ức chế CYP3A4 in vivo củalinagliptin là không đáng kể.

Ritonavir:

Một nghiên cứu đã được tiến hành để đánh giá ảnh hưởng của ritonavir, mộtchất ức chế mạnh P-glycoprotein và CYP3A4, lên dược động học của linagliptin.Việc sử dụng đồng thời một liều đơn đường uống 5mg linagliptin và đa liều đườnguống 200mg ritonavir làm tăng AUC và Cmax của linagliptin lần lượt khoảng 2 và3 lần. Sự mô phỏng về nồng độ linagliptin trong huyết tương ở trạng thái ổn địnhkhi có và không CO ritonavir cho thấy sự tăng nồng độ thuốc không đi kèm vớităng tích lũy. Những thay đổi dược động học của linagliptin không được cho làcó ý nghĩa lâm sàng. Vì vậy, tương tác có ý nghĩa lâm sàng được cho là khó cóthể xảy ra với các chất ức chế P-glycoprotein/CYP3A4 và không cần phải hiệu chỉnhliều.

Rifampicin:

Một nghiên cứu đã được tiến hành để đánh giá ảnh hưởng của rifampicin, mộtchất cảm ứng mạnh P-glycoprotein và CYP3A4, lên dược động học của linagliptinkhi dùng ở liều 5mg. Dùng đồng thời đa liều linagliptin với rifampicin dẫn đếngiảm lần lượt 39,6% và 43,8% AUC và Cmax ở trạng thái ổn định của linagliptinvà giảm khoảng 30% sự ức chế DPP-4 ở nồng độ đáy. Vì vậy, phối hợp linagliptinvà các chất cảm ứng P-gp mạnh được cho là có hiệu quả lâm sàng mặc dù hiệu quảđầy đủ có thể không đạt được.

Digoxin:

Sử dụng đồng thời đa liều hàng ngày 5mg linagliptin với đa liều 0,25mgdigoxin ở người tình nguyện khỏe mạnh không có ảnh hưởng đến dược động học củadigoxin. Vì vậy, trên in vivo, linagliptin không phải là chất ức chế vận chuyểnqua trung gian P-glycoprotein.

Warfarin:

Dùng đa liều hàng ngày 5mg linagliptin không làm thay đổi dược động học củađồng phân S(-) hoặc R(+) warfarin, một cơ chất CYP2C9, điều này cho thấylinagliptin không phải chất ức chế CYP2C9.

Simvastatin:

Trên người tình nguyện khỏe mạnh, dùng đa liều hàng ngày 10 mg linagliptin(trên ngưỡng điều trị) có ảnh hưởng tối thiểu đến dược động học ở trạng thái ổnđịnh của simvastatin, một cơ chất CYP3A4 nhạy cảm. Sau khi dùng đồng thời 10mglinagliptin với 40 mg simvastatin mỗi ngày trong 6 ngày, AUC huyết tương củasimvastatin tăng 34% và Cmax trong huyết tương tăng 10%. Vì vậy, linagliptin đượccoi là chất ức chế yếu sự chuyển hóa qua trung gian CYP3A4 và không cần thiếtphải hiệu chỉnh liều của cơ chất chuyển hóa bởi CYP3A4 khi sử dụng đồng thời.

Thuốc tránh thai đường uống:

Sử dụng đồng thời với 5mg linagliptin không làm thay đổi dược động học ở trạngthái ổn định của levonorgestrel hoặc ethinylestradiol.

Sinh khả dụng tuyệt đối của linagliptin khoảng 30%. Do việc sử dụng đồng thờilinagliptin trong bữa ăn giàu chất béo không gây ra ảnh hưởng có ý nghĩa lâmsàng đối với dược động học, linagliptin có thể được dùng cùng hoặc không cùng vớithức ăn.

Metformin

Nguy cơ nhiễm toan acid lactic gia tăng ở bệnh nhân ngộ độc rượu cấp tính(đặc biệt trong trường hợp nhịn ăn, suy dinh dưỡng hoặc suy gan) do hoạt chấtmetformin của Trajenta Duo (xem phần Cảnh báo đặc biệt và thận trọng). Nêntránh uống rượu và các thuốc chứa chất cồn.

Các thuốc gốc cation được thải trừ chủ yếu qua ống thận (ví dụ: Cimetidin)có thể tương tác với metformin do cạnh tranh để được hệ thống vận chuyển tại ốngthận. Một nghiên cứu được tiên hành trên 7 người tình nguyện khỏe mạnh cho thấycimetidin liều 400mg 2 lần mỗi ngày làm tăng nồng độ toàn thân của metformin(AUC) thêm 50% và Cmax 81%. Vì vậy, nên cân nhắc theo dõi đường huyết chặt chẽ,hiệu chỉnh liều trong khoảng liều khuyến cáo và thay đổi điều trị đái tháo đườngkhi dùng đồng thời với các thuốc cation thải trừ qua ống thận.

Các thuốc ức chế Carbonic anhydrase

Topiramate hoặc các thuốc ức chế carbonic anhydrase khác (ví dụ zonisamide,acetazolamide hoặc dichlorphenamide) thường xuyên gây giảm bicarbonate huyếtthanh và gây toan chuyển hóa tăng clo huyết, không thay đổi khoảng trống anion.Sử dụng đồng thời các thuốc này có thể có thể gây toan chuyển hoá. Nên thận trọngdùng những thuốc này ở bệnh nhân điều trị với Trajenta Duo do có thể tăng nguycơ nhiễm toan acid lactic.

Tiêm thuốc cản quang vào nội mạch ở những bệnh nhân đang điều trị metformincó thể dẫn tới suy giảm cấp tính chức năng thận và gây ra toan lactic. Ngừng sửdụng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện chiếu chụp có sử dụng thuốc cảnquang có chứa iod ở những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 - 60ml/phút/1,73 m2, những bệnh nhân có tiền sử suy gan, nghiện rượu, suy tim hoặcnhững bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod theo đường động mạch. Đánhgiá lại eGFR 48h sau khi chiếu chụp và sử dụng lại metformin nếu chức năng thậnổn định.

Bảo quản:

Nơi khô mát, tránhánh nắng trực tiếp

Tránh xa tầm tay trẻem