Chi tiết sản phẩm
Thành phần - Telmisartan 40 mg - Hydrochlorothiazid 12,5 mg
Mô tả:
Công dụng
- Điều trị tăng huyết áp vô căn.
- Bệnh nhân không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp nếu chỉ dùng Telmisartan hoặc hydrochlorothriazid đơn lẻ.
Liều lượng và cách dùng
Người lớn:
- Thông thường: uống l viên /ngày.
- Hiệu qủa tối đa chống tăng huyết áp thường đạt được sau 4 – 8 tuần điều trị. Khi cần có thể phối hợp với một số thuốc chống tăng huyết áp khác.
- Có thể uống cùng hoặc không cùng thứcăn.
Suy thận:
- Độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút: không dùng thuốc.
- Độ thanh thải creatinin 30-60 ml/phút: thì không cần phải điều chỉnh liều dùng. Nên theo dõi định kỳ chức năng thận.
Suy gan:
- Suy gan vừa và nhẹ, liều lượng: không vượt quá lviên /ngày.
- Suy gan nặng:không dùng thuốc.
Người cao tuổi: Không cân điều chỉnh liều.
Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: chưa có báo cáo.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với thành phần bắt cứ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ có thai.
- Thời kỳ cho con bú.
- Những rối loạn gây ứ mật và tắc nghẽn đường mật.
- Suy gan nặng.
- Suy thận nặng (tốc độ thanh thải creatinin < 30ml/phút).
- Hạ kali huyết, tangcanxi huyết không đáp ứng với điều trị.
- Chống chỉ định phối hợp thuốc với aliskiren trên bệnh nhân đái tháo đường và suy giảm chức.
Thận trọng
Do uống thuốc có thể gặp các tác dụng không mong muốn như ngất/xỉu, chóng mặt, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ, thị lực bất thường, nhìn mờ thoáng qua, yếu cơ, chuột rút chân... nên cần thận trọng cho đối tượng này.
Suy gan:
- Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị rối loạn ứ mật, tắc nghẽn đường mật hoặc suy gan nặng vi, bệnh nhân suy chức năng gan hoặc bệnh gan đang tiến triển, vì chỉ có những thay đổi nhỏ cân bằng nước và điện giải cũng có thể dẫn đến hôn mê gan.
Tăng huyết áp do động mạch thận:
- Có khả năng làm tăng nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy thận khi bệnhnhân có hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận đến quả thận duy nhất đang còn chức năng được điều trị với các thuốc gây ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin-aldosteron.
Suy thận và ghép thận
Mất thể tích nội mạch:
- Hạ huyết áp triệu chứng, đặc biệt sau liêu thuốc đầu tiên, có thể xảy ra trên bệnh nhân bị mắt theể tích và/hoặc mắt natri do liệu pháp lợi tiểu quá mạnh, kiêng muối quá nghiêm ngặt, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Những tình trạng như vậy nên được khắc phục trước khi cho dùng thuốc.
Phong bế kép hệ renin-angiotesin-aldosteron:
- Như là một hệ quả của việc ức chế hệ renin-angiotesin-aldosteron, đã có báo cáo về việc thay chức năng than (kể cả suy thận cấp) ở những bệnh nhân nhạy cảm, đặc biệt nếu đùng kết hợp với các thuốc có ảnh hưởng tới hệ này. Vì thế, nên giới hạn sự phong bế kép hệ renin-angiotensin- angiotensin II) trong một sô trường hợp được xác định cụ thể cùng với việc theo dõi sát chức năng thận.
Những tình trạng khác có sự kích thích hệ renin-angiotensin-aldosteron:
- Trên những bệnh nhân có trương lực mạch và chức năng thận phụ thuộc phần lớn vào hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosterone (ví dụ bệnh nhân suy tim sung huyết nặng hoặc có bệnh thận cơ bản, kế cả hẹp động mạch thận), thì việc điều trị với các thuốc khác gây ảnh hưởng tới hệ renin- angiotensin-aldosteron có liên quan đến hạ huyết áp cấp, tăng urê huyết, thiểu niệu hoặc hiếm khi gây suy thận cấp.
Tăng aldosteron nguyên phát: không khuyến cáo sử dụng TELZID 40/12.5.
Hẹp van động mạch chủ vàvan hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn
Các tác dụng chuyến hoá và nội tiết: Liệu pháp thiazid có thể làm giảm dung nạp glucose. Trên bệnh nhân đái tháo đường có thể cần điều chỉnh liều insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết đường uống. Đái tháo đường tiềm ẩn có thể trở thành thực thể trong quá trình điều trị bằng thiazid. Tăng nồng độ cholesterol và triglicerid có liên quan đến liệu pháp lợi tiểu thiazid, tuy nhiên rất ít hoặc hầu như chưa có tác dụng như vậy được báo cáo với liều 12,5 mg chứa trong TELZID 40/12.5.
Tăng urê huyết có thể xảy ra hoặc bệnh gút có thể xuất hiện trên một vài bệnh nhân đang dùng liệu pháp thiazid.
Cân bằng điện giải:
- Đối với bất kỳ bệnh nhân nào dùng liệu pháp thiazid, việc kiểm tra định kỳ các chất điện giải trong huyết thanh phải được thực hiện theo những khoảng thời gian thích hợp. Các thuốc thiazid, bao gồm cả hydrochlorothiazid, có thể gây mắt cân bằng nước và điện giải (hạ kali huyết, hạ natri huyết và nhiễm kiềm do hạ clo huyết). Những dấu hiệu cảnh báo mất cân bằng nước điện giải là khô miệng, khát,yếu, ngủ lịm, buồn ngủ, không yên, đau cơ hoặc vọp bẻ, yếu cơ, giảm huyết áp, thiểu niệu, tim nhịp nhanh và những rỗi loạn đường tiêu hóa như buồn nôn hoặc nôn mửa.
- Mặc dù hạ kali huyết có thể xuất hiện khi dùng các thuốc lợi tiểu thiazid, việc điều trị đồng thời với telmisartan có thể làm giảm khả năng hạ kali huyết đo thuốc lợi tiểu. Nguy cơ hạ kali huyết sẽ cao nhất trên bệnh nhân xơ gan, trên bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu nhanh, trên bệnh nhân đang bù chưa đủ các chất điện giải qua đường uống và trên bệnh nhân điều trị đồng thời với corficosteroid hoặc ACTH. Ngược lại, do cơ chế đối kháng của các thụ thể angiotensin II (ATI) bởi thành phần telmisartan của TEL/ZID 40/12.5 , tình trạng tăng kali huyết có thể xảy ra. Mặc dù sự tăng kali huyết một cách đáng kẻ trên lâm sàng chưa được ghi nhận với TELZID 40/12.5, các yếu tố nguy cơ dẫn đến tăng kali huyết bao gồm suy thận và/hoặc suy tim và đái tháo đường.
- Các thuốc lợi tiểu giữ kali, các chất bổ sung kali hoặc các muối có chứa kali nên được phối hợp dùng một cách thận trọng với TELZID 40/12.5.
- Các thiazid có thể làm giảm đào thải canxi qua đường niệu và gây tăng nhẹ, tạm thời canxi huyết thanh trong điều kiện không có rối loạn chuyển hóa canxi nào khác. Tăng canxi huyết đáng kể có thể là bằng chứng của chứng cường tuyến cận giáp ẩn. Các thiazid nên được ngừng sử dụng trước khi tiến hành các xét nghiệm chức năng tuyến cận giáp.
- Các thiazid đã cho thấy làm tăng đào thải magnesi qua đường tiểu, có thê dẫn đến hạ magnesi huyết.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không sử dụng được
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Do uống thuốc có thể gặp các tác dụng không mong muôn như ngât/xỉu, chóng mặt, dị cảm, rối : loạn giấc ngủ, mật ngủ, thị lực bất thường, nhìn mờ thoáng qua, yếu cơ, chuột rút chân... nên cần thận trọng với đối tượng này.
Tác dụng không mong muốn
- Xét nghiệm: Tăng creatinin, tăng men gan, tăng creatin phosphokinase máu, tăng acid uric, tăng Triglyceric
- Rối loạn tim: Loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh
- Rối loạn hệ thống thân kinh: Ngất xỉu, chóng mặt, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ .
Rối loạn mắt: Thị lực bất thường, nhìn mờ thoáng qua
- Rối loạn mê đạo tai và tai: Chóng mặt.
- Rối loạn đường hô hấp, lông ngực, trung thát: Bệnh lý hô hấp cấp (bao gồm viêm phổi và phù phổi), khó thở/Rối loạn đường tiêu hóa: Tiêu chảy, khô miệng, đầy hơi, đau bụng, táo bón, rỗi loạn tiêu hóa, nôn, viêm dạ dày.
- Rối loạn gan-đường mật: Bắt thường chức năng gan/ rối loạn gan.
- Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch (có gây tử vong), ban đỏ, ngứa, phát ban, tang tiết mồ hôi, mày đây.
- Rối loạn xương và mô liên kết, bệ cơ xương: Đau lưng, co thắt cơ, đau cơ, đau khớp, đau chân, chuột rút ở chân.
- Rối loạn chuyên hóa và dịnh dưỡng: Giảm kali máu, giảm natri máu, tăng uric máu Sự nhiêm trùng và nhiễm ký sinh (rùng: Viêm phê quản, viêm họng, viêm xoang.
- Rối loạn hệ miễn dịch: tình trạng trầm trọng hoặc tiễn triển bệnh ban đỏ lupus hệ thống.
- Rối loạn mạch: Hạ huyết áp (kê cả tụt huyết áp tư thể).
- Rối loạn chung và tình trạng nơi đừng: Đau ngực, hội chứng giống cúm, đau Rôi loạn vú và hệ thông sinh sản: Bất lực.
- Rối loạn tâm thần: Lo lắng, trầm cảm.
- Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương: yếu.
- Rối loạn thận va đường tiểu: viêm thận mô kế, rối loạn chức năng thận, glucose niệu.
- Xét nghiệm: tăng triglycerid.