Rosuvastatin 20 H30v

Chi tiết sản phẩm

Thành phần Hoạt chất: Rosuvastatin 20mg (Dưới dạng rosuvastatin calci)

Mô tả:

Chỉ định:

Điều trị tăng lipid máu, gồm tăng cholesterol máu nguyên phát (loại IIa), rối loạn lipid hỗn hợp (loại IIb) và tăng triglycerid máu (loại IV).

Điều trị tăng cholesterol máu ở gia đình đồng hợp tử.

Liều dùng:

Duy trì chế độ ăn kiêng. Khởi đầu 5 – 10 mg x 1 lần/ngày, tăng liều mỗi 4 tuần nếu cần, tối đa 20 mg x 1 lần/ngày.

Cao cholesterol máu nghiêm trọng: 40 mg x 1 lần/ngày.

Bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân Châu Á, và bệnh nhân có nguy cơ bệnh cơ: Khởi đầu 5 mg.

Bệnh nhân đang dùng ciclosporin: Tối đa 5 mg x 1 lần/ngày.

Bệnh nhân đang dùng gemfibrozil hay ritonavir-boosted lopinavir: Tối đa 10 mg x 1 lần/ngày.

Tăng cholesterol máu rõ rệt, như bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử: 20 mg x 1 lần/ngày.

Suy thận (ClCr 30 – 60 mL/phút): 5 mg x 1 lần/ngày, tối đa 20 mg x 1 lần/ngày.

Kết hợp với atazanavir, atazanavir/ ritonavir và lopinavir/ ritonavir: Tối đa 10 mg x 1 lần/ngày.

Cách dùng:

Rosuvastatin được dùng bằng đường uống, với liều đơn vào bất cứ lúc nào trong ngày, có hoặc không kèm thức ăn.

Bệnh nhân nên thực hiện chế độ ăn kiêng chuẩn ít cholesterol trước khi dùng rosuvastatin và nên tiếp tục chế độ ăn này trong suốt thời gian dùng thuốc.

Liều dùng có thể được điều chỉnh một cách cẩn trọng dựa vào nhu cầu và đáp ứng của từng bệnh nhân bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 04 tuần. Phản ứng có hại của thuốc cần được theo dõi chặt chẽ, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Bệnh gan tiến triển bao gồm tăng transaminase huyết thanh kéo dài không rõ nguyên nhân và tăng transaminase huyết thanh hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.

Suy thận nặng (ClCr < 30 ml/phút). Bệnh lý về cơ.

Phụ nữ mang thai và cho con bú, phụ nữ có khả năng có thai nhưng không dùng các biện pháp tránh thai thích hợp.

Tác dụng phụ:

Rối loạn hệ miễn dịch: Hiếm gặp: Các phản ứng quá mẫn kể cả phù mạch.

Rối loạn nội tiết: Thường gặp: Tiểu đường, tăng đường huyết, tăng HbA1c.

Rối loạn thần kinh: Thường gặp: Nhức đầu, chóng mặt.

Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp: Táo bón, buồn nôn, đau bụng. Hiếm gặp: Viêm tụy.

Rối loạn da và mô dưới da: Ít gặp: Ngứa, phát ban và mề đay.

Rối loạn hệ cơ xương, mô liên kết và xương: Thường gặp: Đau cơ. Hiếm gặp: Bệnh cơ (gồm viêm cơ) và tiêu vân cơ.

Các rối loạn tổng quát: Thường gặp: Suy nhược, suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn...).