Ravastel 10 H2v14vbf

NSX: Davi

Chi tiết sản phẩm

Thành phần chứa hoạt chất chính là Rosuvastatin 10mg

Mô tả:

Côngdụng của thuốc Ravastel 10

Trong điều trị tăng cholesterol huyết:

Thuốc Ravastel10 hỗ trợ chế độ ăn kiêng ở người lớn và trẻ em 6 tuổi trở lên bị rối loạnlipid hỗn hợp (type IIb), tăng cholesterol máu nguyên phát (type IIa bao gồmtăng cholesterol huyết gia đình dị hợp tử) hoặc khi chế độ ăn và các biện phápkhác như tập thể dục không đáp ứng.

Hỗ trợ cho chếđộ ăn kiêng cũng như các biện pháp hạ lipid khác ở bệnh nhân có tình trạng tăngcholesterol huyết gia đình đồng hợp tử hoặc khi các biện pháp này không thích hợp.

Phòng ngừa biến cố tim mạch:

Rosuvastatinđược chỉ định để hỗ trợ trong phòng ngừa biến cố tim mạch tiên phát ở người bệnhcó nguy cơ cao.

Liềudùng và cách sử dụng

Dùng thuốcRavastel 10 bằng đường uống với liều lượng tùy vào mục đích điều trị như sau:

Điều trị cho bệnhnhân tăng cholesterol huyết:

Liều khởi đầukhuyến cáo là 5 mg hoặc 10 mg x 1 lần/ ngày, tăng đến liều 20 mg x 1 lần/ ngàysau 4 tuần nếu thật sự cần thiết. Việc lựa chọn liều khởi đầu cần phải lưu ý đếnmức cholesterol của người bệnh, nguy cơ tim mạch sau này cũng như khả năng xảyra các tác dụng không mong muốn. Cần có sự theo dõi của các bác sĩ chuyên khoakhi bắt đầu dùng liều 40 mg cho bệnh nhân.

Phòng ngừa biếncố tim mạch:

Liều thườngdùng là 20 mg Ravastel mỗi ngày.

Trẻ em từ 6 -17 tuổi:

Ở trẻ em bịtăng cholesterol huyết gia đình đị hợp tử, liều thuốc Ravastel 10 khởi đầuthông thường là 5 mg/ ngày.

Ở trẻ em 6 - 9tuổi bị tăng cholesterol huyết gia đình dị hợp tử, liều thường dùng là 5 - 10mg/ ngày.

Đối với trẻ em10 – 17 tuổi bị tăng cholesterol huyết gia đình dị hợp tử, liều Ravastel thườngdùng là 5 - 20 mg/ ngày.

Ở nhóm đối tượnglà trẻ em, nên chỉnh liều theo mức độ đáp ứng và dung nạp của từng cá nhân. Cầncho trẻ em thực hiện chế độ ăn kiêng ít cholesterol trước khi bắt đầu điều trịbằng Ravastel. Chế độ ăn kiêng này cũng nên được áp dụng trong quá trình điềutrị bằng Ravastel.

Chốngchỉ định

Những đối tượngsau đây không được sử dụng thuốc Ravastel:

Quá mẫn vớithành phần thuốc Ravastel;

Người có bệnhgan phát triển, kể cả tình trạng tăng transaminase huyết thanh kéo dài không rõnguyên nhân và khi transaminase tăng hơn 3 lần giới hạn trên mức bình thường;

Bệnh nhân suythận nặng;

Bệnh cơ;

Đang dùng thuốcCyclosporin;

Phụnữ có thai hoặc cho con bú

Không được sử dụng thuốc Ravastel.

Lưuý khi sử dụng

Khi sử dụngthuốc ở bệnh nhân có tiền sử bệnh gan, cần thận trọng ở những người có yếu tố dễtiêu cơ vân như suy thận, suy giáp, tiền sử bản thân hoặc gia đình có bệnh ditruyền về cơ, người nghiện rượu hoặc trên 70 tuổi, các tình trạng gây tăng nồngđộ thuốc trong máu và đang dùng đồng thời với Fibratem.

Ngưng dùng thuốcnếu nồng độ CK > 5 x ULN hoặc triệu chứng về cơ trở nên trầm trọng. Khôngnên dùng thuốc Ravastel khi có nhiễm khuẩn huyết, tụt huyết áp, đại phẫu, chấnthương, rối loạn điện giải và nội tiết tố hoặc co giật không kiểm soát được.

Lái xe và vận hành máy móc.

Thận trọng khisử dụng thuốc Ravastel cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tươngtác thuốc

Làm tăng nguycơ tổn thương cơ khi sử dụng Ravastel đồng thời với các thuốc sau đây:

Gemfibrozil vàcác thuốc hạ cholesterol máu nhóm Fibrat;

Niacin ở liềucao (> 1 g/ ngày);

ThuốcColchicin;

Thuốc điều trịviêm gan C và HIV có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhấtlà tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và thậm chí là tử vong. Do đó, khidùng chung với các thuốc điều trị HIV, viêm gan C thì cần giới hạn liềuRavastel tối đa 10 mg một lần/ ngày;

Cyclosporin:Dùng đồng thời Ravastel với cyclosporin có thể làm tăng nồng độ trong máu củaRosuvastatin, vì thế nên dùng Ravastel ở liều 5 mg/ ngày;

Các chất đốikháng vitamin K, Gemfibrozil;

Thuốc khángacid: Dùng Ravastel đồng thời với hỗn dịch thuốc kháng acid chứa nhôm vàmagnesi hydroxid sẽ làm giảm khoảng 50% nồng độ của Ravastel trong huyết tương;

Erythromycin:Dùng đồng thời Ravastel 10 mg với Erythromycin có thể làm giảm 20% AUC và 30%Cmax của Ravastel. Tương tác này có thể là do Erythromycin làm tăng nhu động củaruột;

Thuốc viên uốngngừa thai hoặc liệu pháp thay thế hormon (HRT);

Các thuốckhác:Các dữ liệu từ nghiên cứu về tương tác thuốc chuyên biệt cho thấy không cósự tương tác đáng kể về mặt lâm sàng khi dùng Ravastel chung với Digoxin hoặcFenofibrat.

Tácdụng phụ

Khi sử dụngthuốc Ravastel 10 mg, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:

Rối loạn hệ miễndịch: Các phản ứng quá mẫn (kể cả phù mạch);

Tác dụng phụtrên hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt;

Rối loạn hệtiêu hóa: Các triệu chứng thường gặp như táo bón, buồn nôn, đau bụng;

Rối loạn da vàmô dưới da: Ngứa, phát ban và mày đay;

Rối loạn hệ cơxương, mô liên kết và xương như đau cơ. Hiếm gặp hơn là bệnh cơ, tiêu cơ vân;

Các rối loạn tổngquát như suy nhược cơ thể.

Ngoài ra, ngườidùng thuốc còn có thể gặp các tác dụng không mong muốn khác như:

Suy giảm nhậnthức như mất trí nhớ và lú lẫn;

Tăng đường huyếttrong máu;

Tăng nồng độHbA1c.

Thông báo chobác sĩ các tác dụng phụ không mong muốn khác khi gặp phải trong quá trình sử dụngthuốc.

Bảoquản:

Nơi khô mát, tránh ánh nắng trực tiếp

Tránh xa tầm tay trẻ em