Chi tiết sản phẩm
Thành phần Losartan 100mg.
Mô tả:
Chỉ địnhcủa Losagen 100: Theo toa bác sĩ
Tănghuyết áp: Losartan kali được chỉ định để điều trị tăng huyết áp. Có thể dùngthuốc này riêng
rẽ hoặc kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác, bao gồm thuốc lợi tiểu.
Vớibệnh nhân tăng huyết áp có phì đại tâm thất trái Losartan kali được chỉ định đểlàm giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp và có phì đại tâm thất trái,nhưng có bằng chứng là lợi
ích này không áp dụng được cho bệnh nhân da đen.
Cách dùng- Liều dùng của Losagen 100
Cách dùng:
Thuốcdùng đường uống.
Liều dùng:
Bệnhnhân tăng huyết áp người lớn:
Có thểdùng losartan kali với các thuốc chống tăng huyết áp khác và cùng hoặc khôngcùng với thức-ăn. Việc định liều phải tùy theo từng bệnh nhân. Liều bắt đầuthường dùng của losartan kali là mỗi lần 50 mg, ngày 1 lần, với 25 mg dùng chobệnh nhân có hể bị mất nước (vi dụ: bệnh nhân điều trị với thuốc. lợi tiểu vàbệnh nhân có tiền sử suy gan).
Losartankali có thể dùng l hoặc 2 lần mỗi ngày với tổng liều mỗi ngày xê dịch từ 25 mgdén 100mg. Nếu tác dụng chống tăng huyết áp đo được ở mức tối thiểu khi dùngthuốc ngày một lần không đầy đủ, chế độ ding thuốc ngày 2 lần với cùng tổngliều mỗi ngày hoặc sự tăng liều có thể cho kết quả tốt hơn. Losartan có tácdụng đáng kể trong vòng ] tuần, nhưng trong một số nghiên cứu tác dụng tối đaxuất hiện trong 3-6 tuần. Nếu huyết áp không được kiểm soát bởi losartan kalidùng riêng lẻ, có thể dùng thêm một liều thấp thuốc lợi tiểu.
Hydroclorothiazidđã được chứng minh có tác dụng cộng thêm. Không cần phải hiệu chính liều bắtđầu đối với bệnh nhân cao tuổi hoặc đối với bệnh nhân suy thận, kế cả bệnh nhânđược thẩm tách máu.
Bệnhnhân tăng huyết áp trẻ em 26 tuổi:
Liềubắt đầu thường dùng được khuyến cáo là 0,7mg/kg mỗi lần, ngày 1 lần (tới tổngcộng 50 mg) dùng dưới đạng viên nén.
Liềulượng được hiệu chỉnh theo đáp ứng của huyết áp. Chưa nghiên cứu các liều trên 1,4mg/kg (hoặc quá 100 mg) mỗi ngày trên bệnh nhân trẻ em.
Khôngkhuyến cáo dùng losartan kali cho bệnh nhân trẻ em < 6 tuổi hoặc cho bệnhnhân trẻ em có
tốc độ lọc tiểu cầu thận < 30 ml/phút/173 mổ.
Chống chỉđịnh
Quámẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnhnhân vô niệu
Khôngdùng thuốc này cho trẻ em vì không có kinh nghiệm sử dụng thuốc này cho trẻ em.
Quámẫn với dẫn xuất sulfonamid.
Phụ nữcó thai.
Lưu ý khisử dụng Losagen 100
Quámẫn cảm: Phù mạch.
Suygiảm chức năng gan: Dựa trên các dữ liệu dược động học chứng minh một cách có ýnghĩa sự tăng nồng độ losartan trong huyết tương ở bệnh nhân xơ gan, cần xemxét việc dùngtmu liệu thấp hơn đối với bệnh nhân suy gan.
Suygiảm chức năng thận: Là hậu quả của sự ức chế hệ renin-angiotensin–aldosteron,cắc thay đổi về chức năng thận đã được báo cáo ở các cá nhân nhậy cảm được điềutrị với losartan kali, ờ một số bệnh nhân, các thay đỗi này về chức năng thậncó thể phục hồi khi ngừng trị liệu. Ở bệnh nhân mà chức năng thận có thể phụthuộc vào hoạt tính của hệ renin-angiotensin-aldosteron (ví dụ, bệnh nhân cósuy tim sung huyết nặng), trị liệu với thuốc ức chế enzym chuyên để angiotensinđã kết hợp với giảm niệu và/hoặc nitơ-huyết tiến triển và (một cách hiếm) vớisuy thận cấp tính và/hoặc tử vong. Các hậu quả tương tự đã được báo cáo vớilosartan kali. Trong các nghiên cứu với thuốc ức chế enzym chuyền đổiangiotensin ở bệnh nhân hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên, sự tăngcreatinin trong huyết thanh hoặc nitơ ure máu (BUN) đã được báo cáo. Các tácdụng tương tự đã được báo cáo với losartan kali, ở một số bệnh nhân, các tácdụng này có thể phục hồi khi ngừng trị liệu.
Sử dụngcho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
Khôngdùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Lái xe vàvận hành máy móc
Losartanco thể gây nhức đầu hoặc choáng váng. Bệnh nhân cần lưu ý khi lái xe hoặc vậnhành máy móc.
Tác dụngphụ
Thườnggặp:
Timmạch: Hạ huyếtáp.
Thầnkinh trung ương: Mất ngủ, choáng váng.
Nộitiết— chuyển hóa: Tăng kali huyết.
Tiêuhóa: Tiêu chảy, khó tiêu.
Huyếthọc: Hạ nhẹ hemoglobin và hematocrit
Thầnkinh cơ- xương: Đau lưng, đau chân, đau cơ.
Thận:Hạ acid uric huyết (khi dùng liều cao).
Hôhấp: Ho (ít hơn khi dùng các chất ức chế ACE), sung huyết mỗi, viêm xoang.
Ítgặp:
Tìmmạch: Hạ huyết á áp thế đứng, đau ngực, blốc A-V độ II, trống ngực, nhịp chậmxoang, nhịp tim
nhanh, phù mặt, đỏ mặt.
Thầnkinh trung ương: Lo âu, mắt điều hòa, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu,rỗi loạn giấc
ngủ, sốt, chóng mặt.
Da:Rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mé day, vết bằm,ngoại ban.
Nộitiết ~ chuyển hóa: Bệnh gút.
Tiêuhóa: Chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày.
Sinhdục-tiết niệu: Bất lực, giảm tình dục, đái nhiều, đái đêm.
Gan:Tăng nhẹ các thử nghiệm về chức năng gan và tăng nhẹ bulirubin.
Thầnkinh cơ xương: Dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp, đau xương cơ.
Mắt:Nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mat.
Tai: Ùtai.
Thận:Nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin hoặc urê.
Hôhấp: Khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thở, khóchịu họng.
Cáctác dụng khác: toát mồ hôi.
Thôngbáo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc..
Tương tácthuốc
Rifampin.
Thuốclợi tiểu giữ K, chế phẩm bổ sung K, chất thay thế muối K.
Thuốcchống đông máu, thuốc chữa bệnh Gút.
NSAID.
Barbiturat,thuốc ngủ gây nghiện.
Corticosteroid,ACTH.
RossarPlus: Rượu.
Thuốcgiãn cơ.
Lithi.
Quinidin.
Thuốcmê, glycoside, vitamin D.
Nhựacholestyramin/colestipol.
Quên liềuvà cách xử trí
Dùngngay khi nhớ, không dùng quá gần liều kế tiếp. Không dùng gấp đôi để bù liều đãquên.
Quá liềuvà cách xử trí
Trongtrường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tếđịa phương gần nhất.
Ngoàira, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, baogồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Bảoquản:
Nơi khô mát, tránh ánh nắng trực tiếp
Tránh xa tầm tay trẻ em