Kaldaloc Cilnidipine 10mg H3vi10vn

Chi tiết sản phẩm

Thành phần Mỗi viên KALDALOC chứa Cilnidipin.10 mg

Mô tả:

Chỉ định:

Điều trị tăng huyết áp.

Cách dùng, liều dùng:

Cách dùng:

Thuốc dùng đường uống,uống 1 lần/ngày sau bữa ăn sáng.

Liều dùng:

Người lớn: Thông thườngdùng liều 5 – 10 mg, 1 lần/ngày.

Liều dùng có thể đượcđiều chỉnh theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. Có thể tăng liều lên 20 mg/lần/ngàynếu đáp ứng đối với thuốc là không đủ.

Người cao huyết áp nặng:Dùng liều 10 – 20 mg, 1 lần/ngày.

Một số lưu ý đặc biệtvề xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc:

Không có yêu cầu đặcbiệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Chống chỉ định:

Quá mẫn vớicilnidipin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:

Thận trọng khi dùng cilnidipin ở những bệnh nhân sau đây:

Bệnh nhân bị rối loạnchức năng gan nặng (nồng độ trong huyết tương có thể tăng lên).

Bệnh nhân có tiền sửphản ứng phụ nghiêm trọng với thuốc đối kháng calci.

Bệnh nhân cao tuổi(Xem sử dụng ở người cao tuổi).

Thận trọng quan trọng:

Vì đã có báo cáo làngừng đột ngột thuốc đối kháng calci làm nặng thêm một số triệu chứng, do đó nếucần ngừng cilnidipin, phải giảm liều dần dưới sự theo dõi chặt chẽ.

Nếu ngừng cilnidipintừ liều 5 mg/ngày, nên tiến hành các biện pháp thích hợp như thay thế bằng cácthuốc chống tăng huyết áp khác.

Phải chỉ dẫn bệnhnhân không ngừng thuốc này mà không có sự hướng dẫn của bác sỹ.

Sử dụng ở người cao tuổi:

Cilnidipin cần đượcdùng cẩn thận dưới sự theo dõi chặt chẽ tình trạng của bệnh nhân và tiến hànhcác biện pháp như khởi đầu với một liều thấp hơn (ví dụ 5 mg), nên tránh tác dụnghạ huyết áp quá mức ở người cao tuổi.

Sử dụng trong nhi khoa:

Chưa xác định được độan toàn của cilnidipin ở bệnh nhân trẻ em (chưa có kinh nghiệm lâm sàng).

Thuốc này chứalactose

Bệnh nhân có vấn đềdi truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặckém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ có thai:

Không được dùngcilnidipin cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ có khả năng đang mang thai. Đã có báocáo là cilnidipin kéo dài thời kỳ thai nghén và thời gian sinh đẻ ở động vậtthí nghiệm (trên chuột cống).

Thời kỳ cho con bú:

Không nên sử dụng thuốcnày trong thời kỳ cho con bú, nhưng nếu cần thiết phải dùng thuốc nên ngưng chocon bú.

Ảnh hưởng của thuốclên khả năng lái xe, vận hành máy móc:

Các triệu chứng nhưchóng mặt có thể xảy ra do tác dụng hạ huyết áp của thuốc này.

Cần cảnh báo bệnhnhân tránh tham gia vào các hoạt động nguy hiểm cần sự tỉnh táo như làm việctrên cao, vận hành máy móc hoặc lái xe có động cơ.

Tương tác, tương kỵ của thuốc:

Tương tác của thuốc vớicác thuốc khác và các loại tương tác khác:

Cilnidipin chủ yếu đượcchuyển hóa bởi enzym chuyển hóa thuốc CYP3A4 và một phần bởi CYP2C19.

Thận trọng khi dùng đồng thời cilnidipin với các thuốc sau đây:

Tương kỵ của thuốc:

Do không có cácnghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốckhác.

Tác dụng phụ

Các phản ứng phụ có ýnghĩa lâm sàng

Chưa rõ tần suất

Rối loạn chức nănggan và vàng da: Rối loạn chức năng gan và vàng da đi kèm với tăng AST (GOT),ALT (GPT) và γ-GTP có thể xảy ra. Vì vậy, cần phải theo dõi sát, nếu quan sátthấy bất kỳ bất thường nào thì cần tiến hành các biện pháp thích hợp như ngừngdùng cilnidipin.

Hiếm gặp

Giảm tiểu cầu: Vì giảmtiểu cầu có thể xảy ra, cần phải theo dõi sát, nếu quan sát thấy bất kỳ bất thườngnào thì cần tiến hành các biện pháp thích hợp như ngừng dùng cilnidipin.

Các phản ứng phụ khác

Nếu xảy ra bất kỳ phảnứng phụ nào sau đây thì cần tiến hành các biện pháp thích hợp tùy theo triệu chứng.

Ít gặp

Gan: Tăng AST (GOT),ALT (GPT), LDH,…..

Thận: Tăng creatininhoặc nitơ urê, protein niệu dương tính.

Tâm thần kinh: Nhức đầu,nhức đầu âm ỉ, chóng mặt, chóng mặt khi đứng lên, cứng cơ vai.

Tim mạch: Đỏ bừng mặt,đánh trống ngực, cảm giác nóng, điện tâm đồ bất thường (ST hạ, sóng T đảo ngược),huyết áp giảm.

Tiêu hóa: Buồn nôn,nôn, đau bụng.

Quá mẫn: Nổi ban.

Huyết học: Tăng hoặcgiảm bạch cầu (WBC), bạch cầu trung tính và hemoglobin.

Phản ứng phụ khác:Phù (mặt, chi dưới,….), khó chịu toàn thân, tiểu gắt, tăng cholesterol huyếtthanh, tăng hoặc giảm CK (CPK), acid uric, kali và phospho huyết thanh.

Hiếm gặp

Gan: Tăng ALP.

Thận: Có cặn lắngtrong nước tiểu .

Tâm thần kinh: Buồnngủ, mất ngủ, run ngón tay, hay quên.

Tim mạch: Đau ngực, tỷlệ tim-ngực tăng, nhịp tim nhanh, bloc nhĩ thất, cảm giác lạnh.

Tiêu hóa: Táo bón,chướng bụng, khát, ợ nóng, tiêu chảy.

Quá mẫn: Đỏ, ngứa.

Huyết học: Tăng hoặcgiảm hồng cầu (RBC), hematocrit, bạch cầu ưa eosin và tế bào lympho.

Phản ứng phụ khác: Cảmgiác yếu, co cứng cơ sinh đôi cẳng chân, khô quanh mắt, sung huyết mắt và cảmgiác kích ứng, rối loạn vị giác, đường niệu dương tính, tăng hoặc giảm đườnghuyết lúc đói, protein toàn phần, calci và CRP huyết thanh, ho.

Chưa rõ tần suất

Tâm thần kinh: Tê.

Tim mạch: Ngoại tâmthu.

Quá mẫn: Nhạy cảm vớiánh sáng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Bệnh nhân cần đượctheo dõi cẩn thận về các triệu chứng ở gan, nếu thấy bất kỳ bất thường nào thìphải ngừng dùng cilnidipin.

Nếu xuất hiện bất kỳtriệu chứng quá mẫn, phải ngừng dùng cilnidipin.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều: Dùng quá liềucilnidipin có thể làm giảm huyết áp quá mức.

Xử trí: Nếu giảm huyếtáp rõ rệt, cần tiến hành các biện pháp thích hợp như nâng cao chi dưới, điều trịtruyền dịch và dùng các thuốc tăng huyết áp. Loại bỏ thuốc bằng thẩm phân máukhông hiệu quả do tỷ lệ gắn kết cao của thuốc với protein.

Bảo quản:

Nơi khô mát, tránhánh nắng trực tiếp

Tránh xa tầm tay trẻem