Chi tiết sản phẩm
Thành phần 1 viên nén bao phim chứa: D-Glucitol, 1,5-anhydro-1-C-[4-chloro-3-[[4-[[(3S)-tetrahydro-3-furanyl]oxy]phenyl]methyl]phenyl]-, (1S) (= empagliflozin) 5mg hoặc 12,5 mg và N,N-dimethylimidodicarbonimidic diamide hydrochloride (= metformin hydrochloride) 1000 mg.
Mô tả:
Chỉđịnh: Theo toa bác sĩ
JARDIANCE DUOđược chỉ định phối hợp với chế độ ăn và luyện tập để cải thiện việc kiểm soátđường huyết ở bệnh nhân người lớn bị đái tháo đường typ 2
Khi phù hợp điềutrị bằng empaqliflozin va metformin
Không kiểm soáttốt khi điều trị bằng metformin hoặc empagliflozin đơn độc
Không kiểm soáttốt khi điều trị bằng metformin hoặc empagliflozin kết hợp với các thuốc hạ đườnghuyết khác bao gồm cả insulin (xem mục Các thử nghiệm lâm sàng)
Đã được điều trịđồng thời bằng empagliflozin và metformin dưới dạng viên nén riêng biệt.
Empagliflozinđược chỉ định làm giảm nguy cơ tử vong tim mạch ở bệnh nhân trưởng thành đáitháo đường typ 2 và có sẵn bệnh lý tim mạch. Tuy nhiên, hiệu quả của JARDIANCEDUO trong làm giảm nguy cơ tử vong tim mạch ở bệnh nhân trưởng thành đái tháođường typ 2 và có sẵn bệnh lý tim mạch chưa được chứng minh.
Cáchdùng - Liều dùng
Liều khuyến cáo
Trên bệnh nhânchưa được điều trị với empagliflozin trước đó, nếu có tình trạng giảm thể tíchtuần hoàn, cần phải khắc phục tình trạng này trước khi khởi trị với JARDIANCEDUO (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Nên điều chỉnhliều khởi đầu theo từng bệnh nhân dựa trên cơ sở phác đồ hiện tại của bệnhnhân:
- Trên bệnhnhân đang dùng metformin hydrochloride, chuyển sang JARDIANCE DUO có hàm lượngempagliflozin 5mg và tổng liều metformin hydrochloride trong ngày tương tự liềuđang dùng.
- Trên bệnhnhân đang dùng empagliflozin, chuyển sang JARDIANCE DUO có hàm lượng metforminhydrochloride 500mg và tổng liều empagliflozin trong ngày tương tự liều đangdùng .
- Trên bệnhnhân đang dùng empagliflozin và metformin hydrochloride, chuyển sang JARDIANCEDUO với tổng liều trong ngày của mỗi hoạt chất tương ứng với liều đang dùng.
Uống JARDIANCEDUO 2 lần/ngày trong bữa an; tăng liều theo từng bước để giảm tác dụng khôngmong muốn trên đường tiêu hóa cua metformin.
Việc chỉnh liềudựa trên hiệu quả và độ dung nạp của thuốc và không vượt quá mức liều khuyếncáo tối đa hàng ngày của metformin hydrochloride là 2000mg và empagliflozin là25mg
Liều khuyếncáo trên bệnh nhân suy thận:
Đánh giá chứcnăng thận trước khi khởi trị với JARDIANCE DUO và sau đó đánh giá theo định kỳ
Chống chỉ địnhJARDIANCE DUO trên bệnh nhân có eGFR dưới 45mL/phút/1,73m2 (xem mục Chống chỉ địnhvà Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc)
Ngừng sử dụngkhi thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứaiod.
Trên những bệnhnhân có eGFR nằm trong khoảng từ 45-60 mL/phút/1,73 m2, trên những bệnh nhân cótiền sử bệnh lý về gan, nghiện rượu hoặc suy tim, hoặc trên những bệnh nhân sẽsử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch, ngừng JARDIANCE DUO trướchoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cảnquang chứa iod. Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiêu chụp 48 giờ, sử dụng lạiJARDIANCE DUO nếu chức năng thận ổn định
Chốngchỉ định
Quá mẫn với hoạtchất empagliflozin và/hoặc metformin hoặc bất cứ thành phần tá dược nào (xem mụcThành phần)
Bệnh nhân toanchuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính, bao gồm cả nhiễm toan ceton do đái tháo đường
Tiền hôn mê dođái tháo đường
Suy thận vừahoặc nặng (eGFR <45 ml/phút/1,73m2), suy thận giai đoạn cuối hoặc đang lọcthận.
Các trường hợpcấp tính có thể làm biến đổi chức năng thận như: mất nước, nhiễm trùng nặng, sốc,dùng thuốc cản quang có chứa iốt dạng tiêm mạch (xem mục Cảnh báo và thận trọngkhi dùng thuốc).
Bệnh có thểgây thiếu oxy ở mô (đặc biệt bệnh cấp tính hoặc bệnh mạn tính đang trở nặng)như: suy tim mất bù, suy hô hấp, nhồi máu cơ tim mới mắc, sốc.
Suy gan, ngộ độcrượu cấp, nghiện rượu (xem mục Tương tác).
Lưuý khi sử dụng
Đáitháo đường nhiễm toan ceton
Các trường hợpđái tháo đường nhiễm toan ceton (DKA) - tình trạng đe doạ tính mạng nghiêm trọngcần cấp cứu nhập viện, bao gồm cả các trường hợp tử vong đã được ghi nhận trênbệnh nhân điều trị bằng empagliflozin. Trong một vài trường hợp, tình trạng nàyxuất hiện một cách không điển hình, chỉ với sự tăng trung bình glucose trongmáu, dưới 14 mmol/L (250mg/dL).
Nguy cơ đáitháo đường nhiễm toan ceton cần được xem xét khi xuất hiện triệu chứng không đặchiệu như buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, khát nước quá mức, khó thở, lẫn lộn,mệt mỏi bất thường hoặc buồn ngủ.
Bệnh nhân nênđược đánh giá tình trạng nhiễm toan ceton ngay nếu có xuất hiện các triệu chứngnày, bất kể nồng độ glucose trong máu. Nếu có nghi ngờ nhiễm toan ceton, nên ngừngdùng JARDIANCE DUO, đánh giá tình trạng bệnh nhân và điều trị nhanh chóng.
Bệnh nhân cónguy cơ cao bị đái tháo đường nhiễm toan ceton khi dùng JARDIANCE DUO gồm bệnhnhân có chế độ ăn rất ít carbohydrate (do sự kết hợp có thể làm cơ thể tăng sảnxuất ceton), bệnh nhân dạng có bệnh cấp tính, có các rối loạn về tụy dẫn tớithiếu hụt insulin (ví dụ đái tháo đường týp 1, có tiền sử viêm tụy hoặc phẫuthuật tuy), giảm liều insulin (bao gồm cả bệnh nhân khi tiêm insulin bị bơmsai), nghiện rượu, bị mất nước nặng và bệnh nhân có tiền sử nhiễm toan ceton.Nên thận trọng khi dùng JARDIANCE DUO cho các bệnh nhân này. Nên thận trọng khigiảm liều insulin (xem mục Liều dụng, Cách dùng). Với những bệnh nhân đang dùngJARDIANCE DUO, nên xem xét đến việc kiểm soát nhiễm toan ceton và tạm thờingưng dùng thuốc khi tình trạng lâm sàng của bệnh nhân đã được biết là sẽ dẫn tớinhiễm toan ceton (Ví dụ nhịn ăn kéo dài do các bệnh cấp tính hoặc do phẫu thuật).
Nhiễmtoan lactic
Quá trình giámsát hậu mãi đã ghi nhận những ca nhiễm toan lactic liên quan đến metformin, baogồm cả trường hợp tử vong, giảm thân nhiệt, tụt huyết áp, loạn nhịp chậm kéodài. Khởi phát của tình trạng nhiễm toan acid lactic liên quan đến metforminthường không dễ phát hiện, kèm theo các triệu chứng không điển hình như khó chịu,đau cơ, suy hô hấp, lơ mơ và đau bụng. Nhiễm toan acid lactic liên quan đếnmetformin được đặc trưng bằng nồng độ lactat tăng lên trong máu (> 5mmol/L),giảm pH máu, khoảng trống anion (không có bằng chứng của keto niệu hoặc ketomáu), tăng tỷ lệ lactacpyruvat và nồng độ metformin huyết tương nói chung tăng>5μg/mL.
Yếu tố nguy cơcủa nhiễm toan acid lactic liên quan đến metformin bao gồm suy thận, sử dụng đồngthời với một số thuốc nhất định (ví dụ các chất ức die carbonic anhydrase nhưtopiramat), từ 65 tuoi trở lên, có thực hiện chiếu chụp sử dụng thuốc cảnquang, phẫu thuật và thực hiện các thủ thuật khác, tình trạng giảm oxy hít vào(ví dụ suy tim sung huyết cấp), uống nhiều rượu và suy gan.
Các biện phápgiảm thiểu nguy cơ và xử trí nhiễm toan acid lactic liên quan đến metformin ởnhóm bệnh nhân có nguy cơ cao được trình bày chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụngthuốc (mục Cách dùng, liều dùng, Chống chỉ định, Cảnh báo và thận trọng khidùng thuốc, Tương tác của thuốc và Sử dụng thuốc trên những đối tượng đặc biệt).
Nếu nghi ngờcó toan lactic liên quan đến metformin, nên ngừng sử dụng metformin, nhanhchóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện và tiến hành các biện pháp xử trí. Ở những bệnhnhân đã điều trị với metformin, đã được chẩn đoán toan lactic hoặc nghi ngờ cókhả năng cao bị toan lactic, khuyến cáo nhanh chóng lọc máu để điều chỉnh tìnhtrạng nhiễm toan và loại bỏ phần metformin đã bị tích lũy (metforminhydroclorid có thể thẩm tách được với độ thanh thải 170 mL/phút trong điều kiệnhuyết động lực tốt). Lọc máu có thể làm đảo ngược triệu chứng và hồi phục.
Hướng dẫn chobệnh nhân và người nhà về các triệu chứng của toan lactic và nếu những triệu chứngnày xảy ra, cần ngừng JARDIANCE DUO và báo cáo những triệu chứng này cho bác sỹ.
Đối với mỗi yếutố làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan đến metformin, những khuyến cáonhằm giúp giảm thiểu nguy cơ và xử lí tình trạng toan lactic liên quan đếnmetformin, cụ thể như sau:
Suythận:
Những ca nhiễmtoan lactic liên quan đến metformin trong quá trình giám sát thuốc hậu mãi xảyra chủ yếu trên những bệnh nhân bị suy thận nặng . Nguy cơ tích luỹ metforminvà nhiễm toan lactic liên quan đến metformin tăng lên theo mức độ nghiêm trọngcủa suy thận bởi metformin được thải trừ chủ yếu qua thận. Khuyến cáo lâm sàngdựa trên chức năng thận của bệnh nhân bao gồm (xem mục Cách dùng, liều dùng)
- Trước khi khởitrị với JARDIANCE DUO cần ước tính mức độ lọc cầu thận (eGFR) của bệnh nhân.
- Chống chỉ địnhJARDIANCE DUO trên bệnh nhân có eGFR dưới 45 mL/phút /1,73 m2 (xem mục Chống chỉđịnh)
- Thu thập dữliệu về eGFR ít nhất 1 lần/năm ở tất cả các bệnh nhân sử dụng ỊARDIANCE DUO. Ởbệnh nhân có khả năng tăng nguy cơ suy thận (ví dụ như người cao tuổi) chứcnăng thận nên được đánh giá thường xuyên hơn.
Tươngtác thuốc:
Sử dụng đồngthời metformin với một số thuốc có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liênquan đến metformin: bệnh nhân suy giảm chức năng thận dẫn tới những thay đổiđáng kể về mặt huyết động, ảnh hưởng tới cân bằng acid-base hoặc làm tăng tíchlũy metformin (xem mục Tương tác của thuốc). Vì vậy, cân nhắc theo dõi bệnhnhân thường xuyên hơn.
Bệnhnhân từ 65 tuổi trở lên:
Nguy cơ toanlactic liên quan đến metformin tăng lên theo tuổi của bệnh nhân bởi bệnh nhâncao tuổi có khả năng bị suy gan, suy thận, suy tim lớn hơn những bệnh nhân trẻtuổi hơn. Cần đánh giá chức năng thận thường xuyên hơn đối với bệnh nhân lớn tuổi.
Thực hiện cácxét nghiệm chẩn đoán có sử dụng thuốc cản quang: Tiêm thuốc cản quang vào nội mạchở những bệnh nhân đang điều trị metformin có thể dẫn tới suy giảm cấp tính chứcnăng thận và gây ra toan lactic. Ngừng sử dụng metformin trước hoặc tại thời điểmthực hiện chiếu chụp có sử dụng thuốc cản quang có chưa iod ở những bệnh nhâncó eGFR nằm trong khoảng 45-60 mL/phút/1,73 m2, những bệnh nhân có tiền sử suygan, nghiện rượu, suy tim hoặc những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứaiod theo đường động mạch. Đánh giá lại eGFR 48h sau khi chiếu chụp và sử dụng lạimetformin nếu chức năng thận ổn định.
Phẫu thuật hoặccác thủ thuật khác: Việc nhịn ăn và uống trong quá trình phẫu thuật hoặc thựchiện các thủ thuật khác có thể làm tăng nguy cơ giảm thể tích, tụt huyết áp vàsuy thận. Nên tạm thời ngừng sử dụng metformin khi bệnh nhân bị giới hạn lượngthức ăn và dịch nạp vào.
Tình trạng giảmoxy hít vào: Quá trình theo dõi hậu mãi đã ghi nhận một số ca nhiễm toan lacticliên quan đến metformin xảy ra trong bệnh (ánh suy tim sung huyết cấp (đặc biệtkhi có kèm theo giảm tưới máu và giảm oxy huyết). Trụy tim mạch (sốc), nhồi máucơ tim cấp, nhiễm khuẩn huyết và các bệnh lý khác liên quan đến giảm oxy huyếtcó mối liên quan với toan lactic và cũng có thể gây nitơ huyết trước thận. Khinhững biến cố này xảy ra, ngừng metformin.
Uốngrượu:
Rượu có khảnăng ảnh hưởng đến tác động của metformin lên chuyển hóa lactat và từ đó có thểlàm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan đến metformin. Cảnh báo bệnh nhânkhông uống rượu khi sử dụng metformin.
Suygan:
Bệnh nhân suy gan có thể tiến triển thành toanlactic liên quan đến metformin do suy giảm thải trừ lactat dẫn tới tăng nồng độlactat trong máu. Vì vậy, tránh sử dụng metformin trên những bệnh nhân đã đượcchẩn đoán bệnh gan thông qua bằng chứng xét nghiệm hoặc lâm sàng
Viêmcân mạc hoại tử vùng đáy chậu (hoại tử Fournier)
Đã có báo cáohậu mại về các trường hợp viêm cân mạc hoại tử vùng đáy chậu (hay còn gọi là hoạitử Fournier), một dạng nhiễm khuẩn hoại tử hiếm gặp nhưng nghiêm trọng và đe doạđến tính mạng, trên bệnh nhân đái tháo đường nam và nữ đang điều trị bằng cácthuốc ức chế SGLT2 bao gồm empagliflozin.
Hậuquả nghiêm trọng bao gồm nhập viện, đa phẫu và tử vong.
Bệnh nhân đangđược điều trị bằng JARDIANCE DUO nếu xuất hiện đau hoặc tẩy, đỏ, sưng bộ phậnsinh dục hoặc vùng đáy chậu, sốt, mệt mỏi thì cần được đánh giá bệnh viêm cân mạchoại tử. Nếu nghi ngờ mắc bệnh, cần ngừng thuốc JARDIANCE DUO và nhanh chóng điềutrị (bao gồm dùng kháng sinh phổ rộng và phẫu thuật cắt bỏ phần mô bị nhiễmtrùng nếu cần thiết).
Chứcnăng thận
Do cơ chế tácdụng, hiệu quả của empagliflozin phụ thuộc vào chức năng thận, cần đánh giá GFRtrước khi khởi đầu điều trị và định kỳ sau đó, xem mục Cách dùng, liều dùng.Khuyến cáo kiểm soát chức năng thận thường xuyên hơn ở những bệnh nhân có eGFRdưới 60mL/phút/1,73 m2 .Chống chỉ định JARDIANCE DUO ở bệnh nhân có GFR < 45ml/phút /1,73 m2.
Chứcnăng tim
Bệnh nhân suytim có nhiều nguy cơ thiếu oxy và suy thận, ở bệnh nhân suy tim mạn ổn định, cóthể sử dụng JARDIANCE DUO kèm theo theo dõi thường xuyên chức năng tim và thận.
Đối với bệnhnhân suy tim cấp và không ổn định, chống chỉ định dùng JARDIANCE DUO do thànhphần metformin (xem mục Chống chỉ định).
Bệnhnhân cao tuổi
Bệnh nhân từ75 tuổi trở lên có thể tăng nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn, do đó nên thận trọngkhi kê đơn JARDIANCE DUO cho các bệnh nhân này (xem mục Tác dụng không mong muốncủa thuốc). Kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân từ 85 tuổi trở lên còn hạn chế.Không khuyên cáo bắt đầu điều trị cho nhóm bệnh nhân này.
Sử dụngthuốc ở bệnh nhản có nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn
Dựa trên cơ chếcủa ức chế SGLT-2, tác dụng lợi tiếu thấm thấu kèm theo tăng thải glucose niệucó thể gây hạ hụyết áp ở mức độ trung bình. Do đó, nên thận trọng khi dùng thuốccho các bệnh nhân mà sự giảm huyết áp gây ra bởi empagliflozin có thể tạo ra mộtnguy cơ, ví dụ như bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch, bệnh nhân đang điều trịbằng các thuốc chống tăng huyết áp có tiền sử hạ huyết áp hoặc bệnh nhân từ 75tuổi trở lên.
Trong các trườnghợp có thể dẫn đến mất dịch (như bệnh đường tiêu hóa), cần theo dõi cẩn thận thểtích tuần hoàn (như khám lâm sàng, đo huyết áp, các xét nghiệm bao gồmhaematocrit) và các chất điện giải ở các bệnh nhân dùng empagliflozin. Nên cânnhắc ngừng điều trị tạm thời với JARDIANCE DUO cho đến khi hết tình trạng mất dịch.
Nhiễmtrùng đường tiết niệu
Trọng các thửnghiệm gộp, mù đôi, có kiểm chứng bằng giả dược kéo dài từ 18 đến 24 tuần, tổngtần suất nhiễm trùng đường tiết niệu được bác cáo là biến co ngoại ý của thuốccao hơn trên bệnh nhân dùng empagliflozin 10 mg kết hợp với metformin so với bệnhnhân dùng giả dược kết hợp với metformin hoặc empagliflozin 25 mg kết hợp vớimetformin (xem mục Tác dụng không mong muốn của thuốc). Đã có báo cáo sau lưuhành về các trường hợp nhiễm khuẩn đường tết niệu phức tạp bao gồm viêm thận-bểthận và nhiễm khuẩn huyết từ đường tiết niệu ở bệnh nhân điều trị vớiempagliflozin. Nên cân nhắc tạm ngừng điều trị ở các bệnh nhân nhiễm trùng đườngtiết niệu có biến chứng.
Phẫuthuật
Phải ngừng sửdụng JARDIANCE DUO tại thời điểm phẫu thuật có gây mê toàn thân, gây mê tủy sốnghoặc ngoài màng cứng. Có thể bắt đầu lại phác đồ sau ít nhất 48 giơ từ khi phẫuthuật hoặc sau khi bệnh nhân được nuôi dưỡng trở lại qua đường miệng và chỉ khichức năng thận được đánh giá và xác định là bình thường.
Tácdụng phụ:
Đây là thuốc đặc trị được chỉ định và theodõi bởi bác sĩ chuyên khoa, thuốc tác động đến nhiều cơ quan do đó sẽ có nhiều tácdụng phụ
Các tác dụng phụ thường gặp:
Rất phổ biến
Hạ đường huyết
Hạ glucosemáu nặng (biến cố cần sự trợ giúp)
Phổ biến
Nấm âm đạo, viêm âm hộ-âm đạo, viêm quy đầuvà các nhiễm trùng sinh dục khác
Nhiễm trùng đường tiết niệu (bao gồm viêmthận - bể thận, và nhiễm khuẩn huyết từ đường tiết niệu)
Khát
Rối loạn vịgiác
Ngứa (nóichung)
Phát ban
Mày đay
Tiểu nhiều
Tăng lipidhuyết thanh
Thông báo ngaycho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi dùng thuốc
Tươngtác với các thuốc khác
Sử dụng đồngthời nhiều liều empagliflozin và metformin không làm thay đổi có ý nghĩa dược độnghọc của empagliflozin hoặc metformin trên bệnh nhân khỏe mạnh.
Chưa có nghiêncứu về tương tác được tiến hành với JARDIANCE DUO. Những nội dung sau đây phảnánh thông tin có sẵn của từng hoạt chất riêng lẻ.
Empagliflozin
Tương tác dượclực học
Các thuốc lợitiểu
Do JARDIANCEDUO có chứa empagliflozin nên có thể làm tăng tác dụng lợi tiểu của các thuốc lợitiểu thiazide và thuốc lợi tiểu quai và có thể làm tăng nguy cơ mất nước và hạhuyết áp (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Insulin vá cácthuốc kích thích bài tiết insulin
Insulin và cácthuốc kích thích bài tiết insulin, ví dụ như các sulphonylurea, có thể làm tăngnguy cơ hạ đường huyết. Do đó, có thể cần sử dụng insulin và các thuốc kíchthích bài tiết insulin ở mức liêu thấp hơn để giảm nguy cơ hạ đường huyết khi sửdụng phối hợp với empagliflozin (xem mục Cách dùng, liều dùng và Tác dụng khôngmong muốn của thuốc).
Tương tác dượcđộng học
Ảnh hưởng củacác thuốc khác lên empagliflozin
Dữ liệu invitro cho thấy con đường chuyển hóa chính của empagliflozin ở người là con đườngliên hợp glucuronide qua uridine 5'-diphosphoglucuronosvltransferases UGT1A3,UGT1A8, UGT1A9 và UGT2B7. Empagliflozin là cơ chất của các chất vận chuyến hấpthu ở người OAT3, OATP1B1 và OATP1B3 nhưng không phải là cơ chất của OAT1 vàOCT2. Empagliflozin là cơ chất của P-glycoprotein (P-gp) và protein kháng ungthư vú (BCRP).
Sử dụng đồngthời empagliflozin với probenecid, một chất ức chế enzyme UGT và OAT3 dẫn đếntăng 26% nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương (Cmax) và tăng 53% diện tíchdưới đường cong nồng độ thuốc theo thời gian (AUC). Những thay đổi này được xemnhư không có ý nghĩa lâm sàng.
Ảnh hưởng củasự cảm ứng UGT lên empagliflozin chưa được nghiên cứu. Cần tránh sử dụng đồngthời với các chất cảm ứng enzyme UGT do nguy cơ giảm hiệu quả của thuốc.
Một nghiên cứutương tác với gemfibrozil, một chất ức chế in vitro của các chất vận chuyểnOAT3 và OATP1B1/1B3 cho thấy Cmax của empagliflozin tăng 15% và AUC tăng 59%sau khi sử dụng đồng thời. Những thay đổi này được xem như không có ý nghĩa lâmsàng.
Sự ức chế cácchất vận chuyển OATP1B1/1B3 khi sử dụng đồng thời với rifampicin dẫn đến tăng75% Cmax và tăng 35% AUC của empagliflozin. Những thay đổi này được xem nhưkhông có ý nghĩa lâm sàng.
Nồng độempagliflozin là tương đương khi sử dụng đồng thời hoặc không đồng thời vớiverapamil, một chất ức chế P-gp, cho thấy sự ức chế P-gp không có ảnh hưởngliên quan về mặt lâm sàng đối với empagliflozin.
Các nghiên cứuvề tương tác cho thấy dược động học của empagliflozin không bị ảnh hưởng bởi việcsử dụng đồng thời với các thuốc metformin, glimepiride, pioglitazone,sitagliptin, linagliptin, warfarin, verapamil, ramipril, simvastatin,torasemide và hydrochlorothiazide.
Ảnh hưởng củaempagliflozin lên các thuốc khác
Dựa trên cácnghiên cứu in vitro, empagliflozin không ức chế, làm mất tác dụng hay cảm ứngcác đồng dạng CYP450. Empagliflozin không ức chế UGT1A1, UGT1A3, UGT1A8, UGT1A9hoặc UGT2B7. Do đó, tương tác thuốc-thuốc thông qua các đồng dạng CYP450 và UGTchính giữa empagliflozin và các thuốc dùng đồng thời là cơ chất của các enzymenày xem như khó xảy ra.
Empagliflozinkhông ức chế P-gp ở liều điều trị. Dựa trên các nghiên cứu in vitro,empagliflozin được xem như không gây tương tác với các thuốc là cơ chất củaP-gp. Sử dụng đồng thời empagliflozin với digoxin, một cơ chất của P-gp, dẫn đếntăng 6% AUC và tăng 14% Cmax của digoxin. Những thay đổi này được xem như khôngcó y nghĩa lâm sàng.
Empagliflozinkhông ức chế các chất vận chuyển hấp thu ở người OAT3, OATP1B1 và OATP1B3 trênin vitro ở nồng độ có tác dụng điều trị trong huyết tương và do vậy tương tácthuốc-thuốc với các cơ chất của các chất vận chuyển hấp thu này xem như khó xảyra.
Các nghiên cứutiến hành trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy empagliflozin không làmthay đổi dược động học có ý nghĩa về lâm sàng của metformin, glimepiride,pioglitazone, sitagliptin, linagliptin, warfarin, ramipril, digoxin, các thuốclợi tiểu và các thuốc tránh thai.
Metformin
Khuyến cáokhông sử dụng đồng thời với:
Rượu
Ngộ độc rượu liên quan đến tăng nguy cơ nhiễm toan lactic, đặc biệt làtrong trường hợp nhịn ăn, dinh dưỡng kém và suy gan.
Các chất vậnchuyển cation hữu cơ (OCT)
Metformin là cơ chất của cả chất vận chuyển OCT1 và OCT2. Sử dụng đồng thờimetformin với:
- Các thuốc ức chế OCT1 (ví dụ như verapamil) có thể giảm hiệu quả củametformin.
- Các thuốc cảm ứng OCT1 (ví dụ như rifampicin) có thể làm tăng hấp thu ởđường tiêu hóa và hiệu quả của metformin
- Các thuốc ức chế OCT2 (ví dụ như cimetidine, dolutegravir, ranolazine,trimethoprime, vandetanib, isavuconazole), có thể làm giảm thải trừ qua thận củametformin và vì vậy dẫn đến tăng nồng độ metformin trong huyết tương.
- Các thuốc ức chế cả OCT1 và OCT2 (ví dụ như crizotinib, olaparib) có thểthay đổi hiệu quả và sự thải trừ qua thận của metformin.
Vì vậy, cần thận trọng đặc biệt với những bệnh nhân suy thận, khi sử dụng đồngthời các thuốc này với metformin do nồng độ trong huyết tương của metformin cóthể tăng lên. Nếu cần thiết, có thể xem xét chỉnh liều của metformin vì các chấtức chế/cảm ứng OCT có thể làm thay đổi hiệu quả của metformin.
Các thuốc cảnquang chứa lod
Phải ngừng dùng metformin trước hoặc vào thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩnđoán hình ảnh và không dùng lại ít nhất 48 giờ sau khi chiếu chụp, chỉ dùng khiđã đánh giá lại cho thấy chức năng thận ổn định (xem mục Chống chỉ định, Cảnhbáo và thận trọng khi dùng thuốc).
Các kết hợp cầnthận trọng
Một số thuốc có khả năng ảnh hưởng bất lợi đến chức năng thận có thể làmtăng nguy cơ nhiễm toan lactic, ví dụ như các thuốc giảm đau chống viêm khôngsteroid (NSAID), bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc cyclo-oxygenase (COX) II,các thuốc ức chế men chuyển (ACE), các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin IIvà các thuốc lợi tiếu, đặc biệt là thuốc lợi tiểu quai, cần theo dõi chặt chẽchức năng thận khi bắt đầu và khi đang sử dụng các thuốc này kết hợp vớimetformin.
Các thuốc glucocorticoid (dùng toàn thân hoặc tại chỗ), các thuốc chủ vậnbeta 2, và các thuốc lợi tiểu có hoạt tính tăng đường huyết nội tại. Bệnh nhâncần được thông báo và theo dõi đường huyết thường xuyên hơn, đặc biệt là khi bắtđầu điều trị với các thuốc này. Nếu cần thiết, nên điều chỉnh liều của các thuốcchống tăng đường huyết trong khi sử dụng cùng với thuốc khác và khi ngừng sử dụngthuốc đó.
Insulin và các thuốc kích thích bài tiết insulin
Insulin và các thuốc kích thích bài tiết insulin, ví dụ như cácsulphonylurea, có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết. Do đó, có thể cần sử dụnginsulin và các thuốc kích thích bài tiết insulin ở mức liều thấp hơn để giảmnguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng phối hợp với metformin (Xem mục Liều dùng,cách dùng và Tác dụng không mong muốn của thuốc).
Tươngkỵ của thuốc
Không áp dụng
Quáliều
Triệuchứng
Empagliflozin
Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, liều đơn lên tới 800 mgempagliflozin (tương đương với 32 lần liều khuyến cáo tối đa hàng ngày) trênngười khỏe mạnh và nhiều liều hàng ngày lên tới 100 mg empagliflozin (tươngđương với 4 Iần liều khuyến cáo tối đa hàng ngày) trên bệnh nhân đái tháo đườngtyp 2 không cho thấy bất kỳ độc tính nào. Empagliflozin làm tăng thải trừ đườngqua nước tiểu dẫn đến tăng thể tích nước tiểu. Thể tích nước tiểu tăng quan sátđược không phụ thuộc vào liều và không có ý nghĩa lâm sàng. Không có kinh nghiệmkhi dùng liều cao hơn 800 mg ở người.
Mefformin
Không ghi nhận được hạ glucose máu với metformin hydrochloride liều lên đến85 g, mặc dù hiện tượng nhiễm toan chuyển hóa acid lactic đã được ghi nhậntrong trường hợp này. Quá liều liều cao metformin hydrochloride hoặc các nguycơ đi kèm có thể dẫn đến nhiễm toan chuyển hóa acid lactic. Nhiễm toan chuyểnhóa acid lactic là một cấp cứu y khoa và phải được điều trị tại bệnh viện.
Điềutrị
Trong trường hợp quá liều, điều trị hỗ trợ nên được thực hiện theo bệnh cảnhlâm sàng của từng bệnh nhân. Biện pháp có hiệu quả nhất để loại bỏ lactate vàmetformin hydrochloride là lọc máu, trong khi khả năng loại bỏ empagliflozin bằngthẩm phân lọc máu chưa được nghiên cứu.
Láixe và vận hành máy móc
JARDIANCE DUO gây ảnh hưởng nhỏ đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Cầnkhuyên bệnh nhân thận trọng để tránh hạ đường huyết trong khi lái xe và vậnhành máy móc, đặc biệt khi dùng kết hợp JARDIANCE DUO với sulphonylurea và/hoặcinsulin.
Thaikỳ và cho con bú
Phụnữ có thai
Các dữ liệu về sử dụng JARDIANCE DUO hoặc từng thành phần của thuốc cho phụnữ có thai còn hạn chế. Các nghiên cứu phi lâm sàng với empagliflozin đơn độckhông cho thấy ảnh hưởng có hại trực tiếp hay gián tiếp tương ứng với độc tínhtrên hệ sinh sản. Các nghiên cứu trên động vật dạng kết hợp empagliflozin vametformin hoặc metformin đơn độc cho thấy độc tính trên hệ sinh sản chỉ xuất hiệnở liều metformin cao hơn
Để dự phòng, khuyến cáo tránh sử dụng JARDIANCE DUO trong thời kỳ có thaitrừ khi thật sự cần thiết.
Phụnữ cho con bú
Metformin được bài tiết vào sữa mẹ. Không có tác dụng bất lợi được ghi nhậntrên trẻ sơ sinh/trẻ nhũ nhi bú sữa mẹ. Chưa rõ empagliflozin có bài tiết vào sữamẹ hay không.
Các dữ liệu phi lâm sàng sẵn có trên động vật cho thấy empagliflozin bài tiếtvào sữa. Không loại trừ nguy cơ thuốc gây ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh/ trẻ nhũnhi bú mẹ. Khuyến cáo ngừng cho trẻ bú mẹ trong khi điều trị bằng JARDIANCE DUO
Khảnăng sinh sản
Chưa có các nghiên cứu về ảnh hưởng của JARDIANCE DUO hoặc các thành phần củathuốc trên khả năng sinh sản ở người.
Các nghiên cứu phi Ịâm sàng trên động vật với các thành phần riêng lẻ củathuốc không cho thấy ảnh hưởng có hại trực tiếp hay gián tiếp đối với khả năngsinh sản.
Bảoquản:
Nơi khô mát, tránh ánh nắng trực tiếp
Tránh xa tầm tay trẻ em