Chi tiết sản phẩm
Thành phần Cho 1 viên nén bao phim: Hoạt chất: Febuxostat 40mg.
Mô tả:
Chỉ định
Febuxostat là một chất ức chế xanthinoxidase (XO), chỉ định để điều trị tăng acid uric máu mãn tính ở bệnh nhângout.
Febuxostat không được khuyến cáo để điềutrị tăng acid uric máu không triệu chứng.
Cách dùng - Liều dùng
Ngườilớn( ≥ 18 tuổi)
Liều khuyến cáo của febuxostat là 80 mg mỗingày một lần, dùng chung với thực phẩm hoặc không. Nếu sau 2 - 4 tuần điều trịmà acid uric huyết thanh vẫn cao hơn 6 mg/dL (357 μmol/L), có thể cân nhắc sử dụngfebuxostat 120 mg mỗi ngày một lần.
Febuxostat tác động nhanh, cho phép kiểmtra lại nồng độ của acid uric trong huyết thanh chỉ sau 2 tuần. Mục tiêu điềutrị là giảm và duy trì nồng độ acid uric huyết thanh dưới 6 mg/dL (357 μmol/L),phòng ngừa bệnh gout bùng phát ít nhất 6 tháng.
Ngườigià
Không cần chỉnh liều cho người già.
Suythận
Hiệu quả và an toàn chưa được đánh giá đầyđủ ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút). Không cầnđiều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.
Suygan
Hiệu quả và an toàn của febuxostat chưa đượcnghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh độ C). Liều khuyến cáo ở bệnhnhân suy gan nhẹ là 80mg. Dữ liệu nghiên cứu còn hạn chế ở bệnh nhân suy gantrung bình.
Trẻem
An toàn và hiệu quả của febuxostat ở trẻem trong độ tuổi dưới 18 tuổi chưa được xác định.
Chống chỉ định
Febuxostat chống chỉ định ở những bệnhnhân được điều trị bằng azathioprin hoặc mercaptopurin (xem Tương tác thuốc).
Lưu ý khi sử dụng
-Rối loạn hệ tim mạch
Một số lượng lớn các biến cố tim mạch đãđược ghi nhận ở nhóm sử dụng febuxostat so với nhóm sử dụng allopurinol (bao gồmtử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong, đột quỵ không tử vong). Dođó, không nên sử dụng febuxostat ở bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu hoặc suy timsung huyết.
-Dị ứng/quá mẫn
Phản ứng dị ứng/quá mẫn nghiêm trọng, baogồm hội chứng Stevens-Johnson đe dọa tính mạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc và phảnứng phản vệ cấp tính/ sốc đã được báo cáo khi điều trị với febuxostat.
Trong hầu hết các trường hợp, các phản ứngxảy ra trong tháng đầu tiên điều trị.
Bệnh nhân phải được thông báo về các dấuhiệu và triệu chứng và theo dõi chặt chẽ các triệu chứng của phản ứng dị ứng/quámẫn. Cần ngay lập tức dừng điều trị febuxostat nếu có các phản ứng nghiêm trọng,bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, xảy ra khi ngưng thuốc sớm do có tiên lượngtốt. Nếu bệnh nhân đã xảy ra phản ứng dị ứng/ quá mẫn bao gồm hội chứngStevens-Johnson và phản ứng phản vệ cấp tính/ sốc, febuxostat không được bắt đầulại ở nhóm bệnh nhân này.
-Cơn gout cấp
Điều trị febuxostat không nên bắt đầu chođến khi cơn gout cấp tính đã hoàn toàn được kiểm soát. Cơn gout cấp có thể xảyra khi bắt đầu điều trị do thay đổi nồng độ acid uric huyết thanh dẫn đến huy độngphóng thích các tinh thể urat tại mô. Khuyến cáo khi bắt đầu điều trị bằngfebuxostat, nên dùng chung với NSAID hay colchicin trong ít nhất 6 tháng.
Nếu cơn gout cấp xảy ra trong khi điều trịfebuxostat, không nên ngưng thuốc. Việc điều trị cơn gout cấp nên được quản lýđồng thời phù hợp trên từng bệnh nhân. Điều trị liên tục với febuxostat làm giảmtần số và cường độ xuất hiện của cơn gout cấp.
-Lắng đọng xanthin
Ở những bệnh nhân có nguy cơ tăng hình thànhthể urat (ví dụ bệnh ác tính và điều trị các bệnh ác tính, hội chứngLesch-Nyhan), nồng độ tuyệt đối của xanthin trong nước tiểu có thể, trong trườnghợp hiếm hoi, tăng đủ để tích tụ trong đường tiết niệu. Khi chưa có kinh nghiệmvới febuxostat, việc sử dụng thuốc ở nhóm bệnh nhân này là không nên.
-Đang sử dụng mercaptopurine/azathioprin
Febuxostat không được khuyến cáo sử dụngcho bệnh nhân điều trị đồng thời với mercaptopurine/azathioprin. Trường hợp kếthợp không thể tránh được bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Giảm liềumercaptopurine hoặc azathioprin được khuyến khích để tránh biến chứng về huyếthọc.
-Bệnh nhân có ghép tạng
Không nên dùng vì chưa có đủ dữ liệu để kếtluận.
-Đang dùng theophylin
Đồng thời điều trị febuxostat 80mg vàtheophyllin liều duy nhất 400mg ở người khỏe mạnh không cho thấy bất kỳ tươngtác thuốc nào. Febuxostat 80 mg có thể được sử dụng ở những bệnh nhân đồng thờiđiều trị bằng theophylin mà không làm tăng nồng độ theophylin trong huyếttương. Không có dữ liệu cho febuxostat 120mg.
-Rối loạn hệ gan mật
Suy chức năng gan nhẹ đã được quan sát thấyở những bệnh nhân được điều trị bằng febuxostat. Kiểm tra chức năng gan được đềnghị trước khi bắt đầu điều trị với febuxostat và định kỳ sau đó dựa trên đánhgiá lâm sàng.
-Rối loạn chức năng tuyến giáp
Tăng giá trị TSH (> 5,5 μlU/mL) đượcquan sát ở những bệnh nhân điều trị lâu dài với febuxostat trong các nghiên cứumở rộng dài hạn. Cần thận trọng khi sử dụng febuxostat ở những bệnh nhân cóthay đổi chức năng tuyến giáp.
-Kém dung nạp lactose
Thuốc này có chứa lactose. Những bệnh nhâncó vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, các bệnh nhân có tình trạngthiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Tác dụng phụ
Ngưng dùng thuốc và liên hệ ngay với bácsĩ hoặc đến phòng cấp cứu gần nhất nếu xảy ra các phản ứng dị ứng:
- Phản ứng sốc phản vệ, dị ứng thuốc.
- Phát ban da có khả năng đe dọa tính mạngđặc trưng bởi sự hình thành của mụn và lột da, viêm loét ở các bề mặt bên trongcủa khoang cơ thể (như miệng và bộ phận sinh dục) kèm theo sốt, đau họng, khóthở và mệt mỏi (hội chứng Stevens-Johnson), hoặc sưng hạch bạch huyết, viêm gan(dẫn đến suy gan), tăng bạch cầu.
- Các phản ứng phụ thường gặp (≥ 1/100 đến< 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100) và hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến <1/1.000) xảy ra ở bệnh nhân điều trị bằng febuxostat được liệt kê trong bảng dướiđây. Trong mỗi nhóm tần số, phản ứng phụ được trình bày theo thứ tự giảm dần.
- Rối loạn hệ tạo huyết và lympho:
+ Hiếm gặp: Giảm 3 dòng tế bàomáu, giảm tiểu cầu.
- Rối loạn hệ miễn dịch:
+ Hiếm gặp: Phản ứng phảnvệ*, quá mẫn thuốc*.
- Rối loạn hệ nội tiết:
+ Ít gặp: Tăng hormonkích thích tuyến giáp trong máu.
- Rối loạn thị giác:
+ Hiếm gặp: Nhìn mờ.
- Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa:
+ Thường gặp: Cơn gout cấp.
+ Ít gặp: Bệnh đáitháo đường, tăng lipid máu, giảm sự thèm ăn, tăng cân.
+ Hiếm gặp: Trọng lượnggiảm, tăng sự thèm ăn, chán ăn.
- Rối loạn tâm thần:
+ Ít gặp: Giảm ham muốn,mất ngủ.
+ Hiếm gặp: Lo âu.
- Rối loạn hệ thần kinh:
+ Thường gặp: Đau đầu.
+ Ít gặp: Chóng mặt, dị cảm,liệt nửa người, ngủ gà, thay đổi vị giác, giảm cảm giác, giảm khứu giác.
- Rối loạn tai và hệ tiền đình:
+ Hiếm gặp: Ù tai.
- Rối loạn hệ tim mạch:
+ Ít gặp: Rung nhĩ,đánh trống ngực, điện tâm đồ bất thường.
- Rối loạn vận mạch:
+ Ít gặp: Tăng huyết áp, đỏbừng.
- Rối loạn hệ hô hấp:
+ Ít gặp: Khó thở, viêm phếquản, nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho.
- Rối loạn hệ tiêu hóa:
+ Thường gặp: Tiêu chảy, buồnnôn.
+ Ít gặp: Đau bụng, đầybụng, bệnh trào ngược dạ dày- thực quản, nôn, khô miệng, khó tiêu, táo bón, đầyhơi, khó chịu đường tiêu hóa.
+ Hiếm gặp: Viêm tụy,loét miệng.
- Rối loạn hệ gan mật:
+ Thường gặp: Bất thường chứcnăng gan**.
+ Ít gặp: Sỏi mật.
+ Hiếm gặp: Viêm gan, vàngda*, tổn thương gan*.
- Rối loạn da và mô dưới da:
+ Thường gặp: Phát ban(bao gồm nhiều loại phát ban được báo cáo với tần số thấp hơn, xem dưới đây).
+ Ít gặp: Viêm da, nổi mềđay, ngứa, nám da, tổn thương da, xuất huyết, nổi mẩn điểm vàng, ban dát sần,phát ban có mụn nhỏ.
+ Hiếm gặp: Hoại tử biểu bì nhiễm độc*, hộichứng Stevens-Johnson*, phù mạch*, phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ưa eosin vàtriệu chứng toàn thân*, phát ban toàn thân (nghiêm trọng)*, ban đỏ, ban da trócvảy, mụn nước nổi mẩn đỏ, phát ban mụn mủ, nổi mẩn ngứa*, hồng ban, rụng tóc,tăng tiết mồ hôi.
- Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết:
+ Ít gặp: Đau khớp,viêm khớp, đau cơ, đau cơ xương, yếu cơ, co thắt cơ, căng cơ, viêm bao hoạt dịch.
+ Hiếm gặp: Tiêu cơ vân*, cứngkhớp, cứng cơ xương.
- Rối loạn thận và tiết niệu:
+ Ít gặp: Suy thận, sỏithận, tiểu ra máu, tiểu lắt nhắt, protein niệu.
+ Hiếm gặp: Viêm thận môkẽ*, tiểu gấp.
- Rối loạn hệ sinh dục:
+ Ít gặp: Rối loạn cương dương.
- Các rối loạn toàn thân chung:
+ Thường gặp: Phù.
+ Ít gặp: Mệt mỏi, đaungực, tức ngực.
+ Hiếm gặp: Khát nước.
- Xét nghiệm bất thường:
+ Ít gặp: Tăng amylase máu,giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm tế bào lympho, tăng creatinin máu, giảmhemoglobin, tăng urê máu, tăng triglycerid và cholesterol máu, giảmhaematocrit, tăng lactat dehydrogenase máu, tăng kali máu.
+ Hiếm gặp: Tăng đườnghuyết, thời gian kích hoạt một phần thromboplastin kéo dài, giảm hồng cầu, tăngphosphatase kiềm.
* Các phản ứng phụ ghi nhận được sau tiếpthị.
** Thường gặp hơn ở những bệnh nhân điềutrị đồng thời với colchicin.
Cáchxử trí ADR:
Để phòng ngừa cơn gút cấp xảy ra trong khiđiều trị, nên bắt đầu điều trị bằng febuxostat khi cơn gút cấp đã hoàn toàn giảmxuống. Nếu bệnh gút cấp xảy ra trong khi điều trị bằng febuxostat, bệnh nhânkhông nên ngưng thuốc. Kiểm soát cơn gút cấp phù hợp với từng bệnh nhân. Tiếp tụcđiều trị với febuxostat để giảm tần số và cường độ của bệnh gút cấp tính.
Phải ngừng ngay febuxostat khi thấy xuấthiện ban ở da, kèm theo các triệu chứng dị ứng nặng hơn, nhất là những người cótổn thương thận hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu thiazide.
Bệnh nhân phải được chỉ dẫn về các dấu hiệuvà triệu chứng và theo dõi chặt chẽ các triệu chứng của phản ứng dị ứng/quá mẫn.Điều trị bằng febuxostat cần dừng ngay nếu các phản ứng dị ứng/quá mẫn nghiêmtrọng, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, việc dừng thuốc sớm sẽ có tiên lượngtốt hơn. Nếu bệnh nhân đã phát triển các phản ứng dị ứng/quá mẫn bao gồm hội chứngStevens-Johnson và phản ứng/sốc phản vệ cấp tính, ngưng dùng febuxostat ở bệnhnhân này bất cứ lúc nào.
Điều trị phản ứng quá mẫn bằngglucocorticoid, các phản ứng nặng phải dùng kéo dài. Ở một số bệnh nhân, nếu bịphản ứng da nhẹ có thể dùng lại thuốc một cách thận trọng với liều thấp, nhưngphải ngừng ngay nếu phản ứng xuất hiện lại.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc Dược sĩ nhữngphản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
-Mercaptopurine/ azathioprin
Dựa trên cơ chế hoạt động của febuxostatlà ức chế xanthin oxidase, việc dùng đồng thời với 2 thuốc này không được khuyếncáo. Sự ức chế xanthin oxidase bởi febuxostat có thể gây tăng nồng độ trong huyếttương của các thuốc này dẫn đến ngộ độc. Nghiên cứu tương tác thuốc củafebuxostat với các thuốc được chuyển hóa bởi xanthin oxidase chưa được thực hiện.
Nghiên cứu tương tác thuốc của febuxostatvới hóa trị liệu độc tế bào chưa được thực hiện. Không có dữ liệu liên quan đếnsự an toàn của febuxostat trong điều trị gây độc tế bào.
-Rosiglitazon/ chất nền của CYP2C8
Febuxostat được cho là một chất ức chế yếuCYP2C8 trong ống nghiệm. Trong một nghiên cứu ở người khỏe mạnh, dùng chung 120mg febuxostat QD với liều duy nhất 4 mg rosiglitazon cho thấy không có ảnh hưởngđến dược động học của rosiglitazon và N-desmethyl (chất chuyển hóa củarosiglitazon), do đó febuxostat không phải là một chất ức chế enzyme CYP2C8trong cơ thể. Vì vậy, dùng chung febuxostat với rosiglitazon hoặc các chất nềnkhác của CYP2C8 có thể không cần phải điều chỉnh liều.
-Theophyllin
Dùng chung febuxostat 80 mg QD với liềuduy nhất theophylin 400 mg không có ảnh hưởng trên dược động học và sự an toàncủa theophylin. Không có dữ liệu cho febuxostat 120 mg.
-Naproxen và các chất ức chế glucuronid hóa
Sự chuyển hóa febuxostat phụ thuộc vàoenzyme uridin glucuronosyl transferase (UGT). Các thuốc ức chế sự glucuronidhóa, chẳng hạn như các NSAID và probenecid, có thể, trên lý thuyết, ảnh hưởng đếnviệc thải trừ febuxostat. Trên các đối tượng khỏe mạnh đồng thời sử dụngfebuxostat và naproxen 250 mg hai lần mỗi ngày có sự gia tăng tiếp xúc vớifebuxostat (tăng Cmax 28%, AUC 41% và t1/2 26%). Trong cácnghiên cứu lâm sàng việc sử dụng naproxen hoặc các thuốc NSAID/ chất ức chếCox-2 khác không làm gia tăng bất kỳ phản ứng phụ nào có ý nghĩa lâm sàng.
Febuxostat có thể được sử dụng cùng vớinaproxen mà không cần điều chỉnh liều của một trong hai thuốc.
-Chất cảm ứng quá trình glucuronid hóa
Thuốc gây cảm ứng mạnh enzym UGT có thể dẫnđến tăng chuyển hóa febuxostat và giảm hiệu quả của thuốc. Do đó cần theo dõiacid uric huyết thanh 1-2 tuần sau khi bắt đầu điều trị với chất cảm ứngglucuronid hóa. Ngược lại, ngưng điều trị bằng chất cảm ứng có thể dẫn đến tăngnồng độ của febuxostat.
-Colchicin/ indomethacin/ hydrochlorothiazid/ warfarin
Febuxostat có thể được sử dụng cùng vớicolchicin hoặc indomethacin mà không cần phải điều chỉnh liều của một trong haithuốc.
Không cần điều chỉnh liều khi sử dụngfebuxostat chung với hydrochlorothiazid.
Không cần điều chỉnh liều của warfarin khidùng chung với febuxostat. Chỉ định febuxostat (80 mg hoặc 120 mg mỗi ngày mộtlần) với warfarin không ảnh hưởng đến dược động học của warfarin ở người khỏe mạnh.INR và hoạt động của Yếu tố VII cũng không bị ảnh hưởng khi phối hợp vớifebuxostat.
-Desipramin/ chất nền của CYP2D6
Febuxostat có tác dụng ức chế rất yếuenzyme CYP2D6 trong cơ thể. Do đó, việc sử dụng febuxostat với các chất nền củaCYP2D6 dự kiến không đòi hỏi điều chỉnh liều.
-Antacid
Dùng chung các thuốc kháng acid có chứamagnesi hydroxid và nhôm hydroxid đã được chứng minh làm chậm sự hấp thu củafebuxostat (khoảng 1 giờ) và làm giảm Cmax khoảng 32%, nhưng không có sự thay đổiđáng kể trong AUC. Do đó, febuxostat có thể được sử dụng mà không quan tâm đếnviệc sử dụng thuốc kháng acid.
Tươngkỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵcủa thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Quá liều
Febuxostat đã được nghiên cứu ở người khỏemạnh với liều lên đến 300 mg/ngày trong 7 ngày mà không có bằng chứng về độctính liều giới hạn. Tuy nhiên không nên dùng quá liều khuyến cáo. Bệnh nhân cầnđược điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ nếu có quá liều xảy ra.
Thai kỳ và cho con bú
Phụnữ có thai
Dữ liệu về một số lượng rất hạn chế cáctrường hợp mang thai ngoài ý muốn đã không chỉ ra bất kỳ tác dụng phụ nào củafebuxostat đến việc mang thai hoặc đến sức khỏe của thai nhi/ trẻ sơ sinh.Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liênquan đến việc mang thai, sự phát triển của thai/ phôi. Những nguy cơ tiềm ẩn đốivới con người là không rõ. Febuxostat không nên được sử dụng trong thai kỳ.
Phụnữ cho con bú
Chưa có dữ liệu về sự bài xuất củafebuxostat vào sữa mẹ. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy sự đào thải củahoạt chất này trong sữa mẹ và suy giảm sự phát triển của chuột con. Rủi ro chotrẻ sơ sinh bú mẹ chưa thể loại trừ. Febuxostat không nên được sử dụng khi chocon bú.
Bảo quản
Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C,tránh ánh sáng.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Ức chế sản xuất acid uric,chống bệnh gout.
MãATC: M04AA03.
Acid uric là sản phẩm cuối cùng của quátrình chuyển hóa purin ở người và được tạo ra trong chuỗi phản ứng hypoxanthin→ xanthin → axit uric. Cả hai bước chuyển hóa trên được xúc tác bởi enzymexanthin oxidase (XO). Febuxostat là một dẫn xuất 2-arylthiazol, có tác dụng làmgiảm acid uric huyết thanh bằng cách ức chế chọn lọc XO. Febuxostat đã được chứngminh có khả năng ức chế cả các dạng oxy hóa và không oxy hóa của XO. Ở nồng độđiều trị febuxostat không ức chế các enzyme khác tham gia vào quá trình chuyểnhóa của purin hoặc pyrimidin, cụ thể là guanin deaminase, hypoxanthin guaninphosphoribosyltransferase, orotat phosphoribosyltransferase, orotidinmonophosphat decarboxylase hoặc purin nucleosid phosphorylase.
Tỷlệ bệnh nhân có mức acid uric huyết thanh < 6,0 mg/dL (357 μmol/L):
Xétnghiệm lại sau 3 tháng
Các nghiên cứu
Febuxostat 80 mg QD
Febuxostat 120 mg QD
Allopurinol 300/100 mg QD1
Nghiên cứu APEX
(28 tuần)
48% *
(n=262)
65% *, #
(n=269)
22%
(n=268)
Nghiên cứu FACT
(52 tuần)
53% *
(n=255)
62% *
(n=250)
21%
(n=251)
Kết quả gộp
51 % *
(n=517)
63% *, #
(n=519)
22%
(n=519)
1 bệnh nhân được chỉ định dùng 100 mg QD (n=10: bệnh nhân có creatinin huyết thanh > 1,5 và ≤ 2,0 mg/dL) hoặc 300 mg QD (n=509) được tập hợp để phân tích.
* p < 07001 so với allopurinol.
# p < 0,001 so với 80 mg.
Febuxostat làm giảm nồng độ acid uric huyếtthanh rất nhanh chóng và kéo dài. Giảm nồng độ acid uric huyết thanh xuống dưới6,0 mg/dL (357 μmol/L) được ghi nhận ở các đợt xét nghiệm kiểm tra tuần 2 và đượcduy trì thông qua điều trị.
Dược động học
Ở người khỏe mạnh, nồng độ tối đa tronghuyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của febuxostat tăng tỷ lệthuận với liều sau khi sử dụng liều duy nhất và liều lặp lại trong khoảng từ 10- 120mg. Đối với liều từ 120 - 300mg, AUC tăng với tỷ lệ lớn hơn liều. Không cósự tích lũy đáng kể khi dùng liều 10-240mg mỗi 24 giờ. Febuxostat có thời gianbán hủy khoảng 5 - 8 giờ.
Phân tích dược động học trên các nhóm dânsố đã được tiến hành ở 211 bệnh nhân có tăng acid uric máu và gout, điều trị bằngfebuxostat QD 40 - 240mg. Nhìn chung, các thông số dược động học của febuxostatước tính từ các phân tích này là phù hợp với kết quả thu được từ các đối tượngkhỏe mạnh, cho thấy những người khỏe mạnh có thể đại diện cho nhóm dân số bệnhnhân bị bệnh gout.
Hấpthu
Febuxostat được hấp thu nhanh (tmax 1,0 -1,5 giờ) và tốt (ít nhất 84%). Sau khi dùng liều 80 và 120mg mỗi ngày một lần(đơn liều hoặc đa liều), Cmax là khoảng 2,8 - 3,2 mg/ml, và 5,0 - 5,3 mg/ml,tương ứng. Sinh khả dụng tuyệt đối của dạng viên febuxostat chưa được nghiên cứu.
Sau khi dùng nhiều lần liều 80mg mỗi ngàymột lần hoặc một liều duy nhất 120mg với bữa ăn nhiều chất béo, có sự sụt giảm49% và 38% trong Cmax và giảm 18% và 16% AUC, tương ứng. Tuy nhiên, không thấycó sự thay đổi đáng kể về lâm sàng trong việc giảm nồng độ uric huyết thanh khixét nghiệm (liều 80mg). Do đó, febuxostat có thể được uống mà không liên quan đếnthực phẩm.
Phânbố
Thể tích phân bổ ở trạng thái ổn định củafebuxostat là 29 - 75 L sau liều uống 10 - 300 mg. Tỷ lệ gắn kết với proteinhuyết tương là khoảng 99,2% (chủ yếu với albumin), và không đổi trong phạm vi nồngđộ đạt được với liều 80 và 120mg. Mức gắn kết với protein huyết tương của chấtchuyển hóa dao động trong khoảng từ 82% đến 91%.
Chuyểnhóa
Febuxostat được chuyển hóa rộng rãi qua hệthống enzyme uridin diphosphat glucuronosyl-transferase (UDPGT) và quá trìnhoxy hóa thông qua hệ thống cytochrom P450 (CYP). Bốn chất chuyển hóa hydroxylcó hoạt tính dược lý đã được xác định, trong đó có ba chất hiện diện trong huyếttương của con người. Trong các nghiên cứu với microsome gan người cho thấy rằngnhững chất chuyển hóa oxy hóa được hình thành chủ yếu bởi CYP1A1, CYP1A2,CYP2C8 hoặc CYP2C9 và febuxostat glucuronid được hình thành chủ yếu bởi UGT1A1,1A8 và 1A9.
Thảitrừ
Febuxostat được loại bỏ bởi cả hai đườnggan và thận. Sau liều uống febuxostat 80 mg, khoảng 49% liều dùng được thải ratrong nước tiểu dưới dạng febuxostat không đổi (3%), dẫn xuất glucuronid acyl(30%), các chất chuyển hóa oxy hóa và hợp chất của chúng (1.3%) và các chấtchuyển hóa khác chưa biết (3%). Ngoài việc xuất hiện trong nước tiểu, khoảng45% liều dùng được tìm thấy trong phân dưới dạng febuxostat không đổi (12%), dẫnxuất glucuronid acyl (1%), các chất chuyển hóa oxy hóa và hợp chất của chúng(25%) và các chất chuyển hóa khác chưa biết (7%).
Đốitượng đặc biệt:
Bệnhnhân suy thận
Sau khi uống nhiều liều febuxostat 80 mg ởbệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng, Cmax của febuxostat không thay đổiso với các đối tượng có chức năng thận bình thường. Tổng AUC trung bình củafebuxostat tăng khoảng 1,8 lần (từ 7,5 μg.giờ/mL ở nhóm chức năng thận bình thườnglên 13,2 μg.giờ/mL trong nhóm suy thận nặng). Cmax và AUC của chất chuyển hóacó hoạt tính tăng lên đến 2 và 4 lần, tương ứng. Tuy nhiên, không cần điều chỉnhliều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc vừa.
Bệnhnhân suy gan
Sau khi uống nhiều liều febuxostat 80 mg ởbệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh độ A) hoặc trung bình (Child-Pugh độ B), Cmaxvà AUC của febuxostat và các chất chuyển hóa của nó không thay đổi đáng kể so vớicác đối tượng có chức năng gan bình thường. Chưa có nghiên cứu trên bệnh nhânsuy gan nặng (Child-Pugh độ C).
Tuổitác
Không có thay đổi đáng kể về AUC củafebuxostat hoặc các chất chuyển hóa của nó sau khi uống febuxostat đa liều ởngười cao tuổi so với người trẻ khỏe mạnh.
Giớitính
Sau nhiều liều uống febuxostat, Cmax vàAUC ở phụ nữ cao hơn 24% và 12% so với nam giới, tương ứng. Tuy nhiên, Cmax vàAUC hiệu chỉnh theo trọng lượng là tương tự giữa các giới tính. Không cần thiếtphải điều chỉnh liều theo giới tính.
Bảo quản:
Nơi khô mát,tránh ánh nắng trực tiếp.
Tránh xa tầmtay trẻ em