Chi tiết sản phẩm
Thành phần Mỗi viên nén bao giải phóng kéo dài chứa: Indapamide.....1,5 mg
Mô tả:
Chỉ định: Theo toa bác sĩ
Indapamid dùngđể điều trị bệnh tăng huyết áp vô căn. Thuốc có thể dùng một mình hoặc dùngphối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác như các thuốc chẹn betaadrenergic, thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, thuốc chẹn dòng calci,hoặc thuốc chẹn alphal - adrenergic. Indapamid có thể hiệp đồng hoặc tăng cườngtác dụng các thuốc chống tăng huyết áp khác.
Indapamid cũngđược dùng điều trị phù và giữ muối do suy tim hoặc nguyên nhân khác. Trong suytim trái nặng, cấp, trước tiên phải dùng các thuốc lợi niệu mạnh hơn nhưbumetanid hoặc furosemid.
Cách dùng - Liều dùng
Điều trị tăng huyếtáp:
Liều dùng chongười lớn là 1 viên 1,5 mg indapamid mỗi ngày, uống vào buổi sáng. Tác dụng củaindapamid phát triển dần, huyết áp có thể tiếp tục giảm và chỉ đạt hiệu quả tốiđa sau nhiều tháng điều trị. Không cần thiết dùng liều lớn hơn 2,5 mg indapamidvì tác dụng chống tăng huyết áp không tăng thêm mà tác dụng lợi tiểu lại lộ rõ.Sử dụng indapamid đồng thời với các thuốc chống tăng huyết áp khác có kết quảhạ huyết áp tốt hơn và tỷ lệ người bệnh đáp ứng với thuốc tăng so với ngườibệnh dùng một thuốc, nhưng cũng cần thông báo cho người bệnh biết khi kết hợpvới thuốc chống tăng huyết áp khác có thể gia tăng khả năng hạ huyết áp thếđứng.
Gần đây, liềukhuyên dùng 1,5 mg/ngày/1 lần, cho kết quả tốt và ít phản ứng phụ.
Điều trị phù:
Liều dùng chongười lớn là 3.0 mg indapamid, dùng một lần trong ngày và sau 1 tuần có thểtăng tới 4.5 mg/lần/ngày. Hiện nay có những thuốc lợi tiểu mạnh hơn nhưbumetanid hoặc furosemid.
Chú ý:Chưa có kinh nghiệm dùng indapamid cho trẻ em.
Chống chỉ định
Không được dùngindapamid cho người bệnh mới bị tai biến mạch máu não, người vô niệu, ngườibệnh có tiền sử dị ứng với indapamid hoặc với các dẫn chất sulfonamid.
Cảnh báo và thận trọng
Phải dùngindapamid thận trọng ở người mắc bệnh thận nặng, vì thể tích huyết tương giảmkèm theo tốc độ lọc cầu thận giảm có thể thúc đẩy tăng nitrogen huyết. Nếu tổnthương thận tiến triển phải ngừng sử dụng indapamid. Cần thận trọng khi sử dụngindapamid cho người bệnh có chức năng gan suy giảm hoặc có bệnh gan đang tiếntriển, đặc biệt khi xuất hiện kali huyết thanh giảm, vì mất cân bằng nước vàđiện giải do thuốc có thể thúc đẩy hôn mê gan.
Trong thời gianđiều trị bằng indapamid, phải định kỳ xác định nồng độ đường huyết, đặc biệt ởngười bệnh đã bị hoặc nghi ngờ đái tháo đường.
Giống thuốc lợitiểu thiazid, phải thận trọng khi dùng indapamid ở những người bệnh cường cậngiáp trạng hoặc các bệnh tuyến giáp trạng. Nếu trong quá trình sử dụngindapamid xuất hiện tăng calci huyết và giảm phosphat huyết, phải ngừng thuốctrước khi tiến hành thử chức năng cận giáp trạng. Vì các thuốc lợi tiểu thiazidcó thể làm trầm trọng thêm bệnh lupus ban đỏ toàn thân, nên khả năng này có thểxảy ra đối với indapamid. Đối với người bệnh phẫu thuật cắt bỏ thần kinh giaocảm, sử dụng indapamid cũng phải thận trọng vì tác dụng hạ huyết áp của thuốccó thể tăng lên ở những người bệnh này.
Tác dụng phụ
Tăng bài niệubằng indapamid có thể gây rối loạn chất điện giải thể dịch. Trong quá trìnhdùng indapamid, có thể xuất hiện giảm kali huyết, giảm natri huyết hoặc nhiễmkiềm do giảm clor huyết. Giảm kali huyết là dùng liều quá cao, và là tác dụngkhông mong muốn thường gặp của indapamid với tỷ lệ 3 - 7% người bệnh dùngthuốc. Đôi khi có giảm natri huyết; giảm natri huyết phát triển âm ỉ trong điềutrị dài ngày, không biểu hiện triệu chứng và ở mức độ nhẹ.Tuy nhiên cũng có thểxảy ra giảm natri huyết nặng, nhưng hiếm. Dưới 5% người bệnh dùng indapamid cóbiểu hiện tăng nồng độ creatinin huyết thanh nhưng không quan trọng về mặt lâmsàng. Một vài trường hợp tăng acid uric huyết và rất hiếm trường hợp dẫn đếnbệnh gút lâm sàng, trừ trường hợp có tiền sử mắc bệnh gút hoặc gia đình cóthiên hướng mắc bệnh gút, hoặc có suy thận mãn tính. Tăng đường huyết và đườngniệu xuất hiện dưới 1% người bệnh dùng indapamid, do kết quả thứ phát của giảmkali huyết. Sử dụng indapamid còn dẫn đến giảm dung nạp glucose ở một số ít ngườibệnh.
Ngoài rối loạnvề điện giải và chuyển hóa, indapamid còn có những phản ứng không mong muốn sauđây:
Thường gặp, ADR>1/100
Chung: Mệt mỏi,yếu cơ.
Chuyển hóa: Rốiloạn điện giải và dịch.
Thần kinh trungương: Đau đầu, chóng mặt hoa mắt.
Tiêu hóa: Chánăn, buồn nôn, nôn.
Ít gặp, 1/1000
Tim mạch: Hạhuyết áp thế đứng, đánh trống ngực.
Da: Phát ban,mẩn ngứa, mày đay.
Hiếm gặp, ADR<1/1000
Máu: Giảm tiểucầu, mất bạch cầu hạt.
Mắt: Cận thị cấptính.
Cơ vân: Chuộtrút.
Hướng dẫn cách xửtrí ADR
Indapamid, vớiliều điều trị, thường được dung nạp tốt và ít có tác dụng không mong muốn. Giảmliều lượng đôi khi, có thể hạ thấp tỷ lệ xuất hiện và mức độ nghiêm trọng củacác tác dụng không mong muốn. Khoảng 2 -10% người bệnh dùng indapamid phảingừng sử dụng thuốc do các phản ứng không mong muốn gây nên. Vì indapamid cóthể gây rối loạn điện giải nên cần định kỳ xác định nồng độ các chất điện giảitrong huyết thanh đặc biệt đối với ion natri, kali, clorid và bicarbonat, chonhững người đang sử dụng thuốc. Để phòng ngừa hoặc điều trị giảm kali huyết,cần tiến hành biện pháp duy trì nồng độ bình thường ở huyết thanh và điều trịbổ sung kali nếu cần. Phòng giảm kali huyết là điều đặc biệt quan trọng khi sửdụng indapamid với liều lớn (> 5 mg hàng ngày) đồng thời với glycosid timhoặc thuốc làm mất kali như corticosteroid, corticotropin, hoặc cho người bệnhxơ gan hoặc tăng aldosteron và cho những trường hợp mà giảm kali huyết được coilà một nguy cơ, như có tiền sử loạn nhịp thất.
Định kỳ xác địnhnồng độ các chất điện giải trong huyết thanh đặc biệt quan trọng đối với ngườibệnh nôn nhiều, ỉa chảy, người bệnh đang truyền dịch, người đang bị bệnh có thểgây rối loạn các chất điện giải như suy tim, bệnh thận và người bệnh ăn chế độnhạt.
Người bệnh phùnề có thể tăng nguy cơ phát triển giảm natri huyết do máu loãng. Thường điềutrị bằng hạn chế đưa dịch vào cơ thể (500 ml/ngày) và ngừng sử dụng thuốc.Trong trường hợp tăng acid uric huyết và bệnh gút nên sử dụng chất tăng thảiacid uric niệu.
Thông báo vớibác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Không được dùngindapamid kết hợp với các thuốc lợi tiểu khác vì có thể gây giảm kali huyết vàtăng acid uric huyết. Giống thuốc lợi tiểu thiazid, không được dùng indapamidđồng thời với lithi vì các thuốc lợi tiểu giảm sự thanh thải của thận đối vớilithi, do đó gây nguy cơ ngộ độc lithi.
Indapamid giảmđáp ứng của động mạch đối với chất gây co mạch như noradrenalin, nhưng mức giảmkhông đủ để ngăn cản tác dụng điều trị của noradrenalin.
Quá liều
Triệu chứng doquá liều gồm có rối loạn chất điện giải, hạ huyết áp, yếu cơ, rối loạn tiêuhóa, buồn nôn, nôn, suy hô hấp.
Điều trị quáliều là điều trị triệu chứng, không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu quá liềucấp tính, cần tiến hành rửa dạ dày hoặc gây nôn ngay. Cần đánh giá cẩn thận cânbằng nước và chất điện giải sau khi rửa dạ dày. Điều trị hỗ trợ duy trì chứcnăng hô hấp và tuần hoàn.
Lái xe và vận hành máy móc
Những phản ứngcá thể liên quan đến hạ huyết áp động mạch có thể xảy ra ở một số bệnh nhân. Dođó, khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc có thể bị trở ngại.
Thai kỳ và cho con bú
Thời kỳ mang thai
Nghiên cứu trênđộng vật cho thấy thuốc không gây độc hại đối với phát triển thai nhi. Tuy vậytrên người mang thai chưa có nghiên cứu đầy đủ và hoàn chỉnh nên không đượcdùng indapamid cho người mang thai trừ khi lợi ích của việc sử dụng thuốc lớnhơn bất cứ nguy cơ tiềm tàng nào.
Thời kỳ cho con bú
Chưa biết indapamidcó phân bổ ở trong sữa hay không. Nếu cần thiết phải sử dụng thuốc cho ngườicho con bú thì phải ngừng cho con bú.
Bảo quản:
Nơi khô mát, tránhánh nắng trực tiếp
Tránh xa tầm taytrẻ em