Disys 80mg Valsartan H30vn

NSX: Bangladesh

Chi tiết sản phẩm

Thành phần Valsartan 80mg

Mô tả:

Chỉ định: Thuốc dùng theo toa bác sĩ

Caohuyết áp

Disys (Valsartan) được chỉ định cho điều trị cao huyết áp.Thuốc có thể sử dụng một mình hay kết hợp với các thuốc chống cao huyết ápkhác.

Suytim

Disys được chỉ định cho việc điều trị suy tim (NYHẠ cấp độII-IV) trên bệnh nhân không dung nạp thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Trongcác thử nghiệm lâm sàng, Valsartan làm giảm đáng kể các trường hợp nhập viện dosuy tim.

Cách dùng - Liều dùng

Caohuyết áp

Liều khởi đầu đề nghị từ 80mg hoặc 160mg mỗi ngày một lầnkhi sử dụng phương pháp đơn trị liệu trên bệnh nhân không bị giảm thể tích nộimạch.

Bệnh nhân cần giảm huyết áp nhiều có thể bắt đầu với liềucao hơn. Valsartan có thể được dùng trong khoảng giới hạn 80 320mg, mỗi ngàyuống một lần.

Suytim

Liều khởi đầu đề nghị 40mg x 2 lần mỗi ngày.

Sau đó, nên điều chỉnh liều đến 80-160mg x 2 lần mỗi ngày,theo liều cao nhất mà bệnh nhân có thể dung nạp được. Cần xem xét giảm liều cácthuốc lợi tiểu sử dụng đồng thời.

Việc đánh giá bệnh nhân suy tim luôn đi kèm với đánh giáchức năng thận.

Chống chỉ định

Bệnh nhân bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Suygiảm chức năng thận

Không có mối tương quan rõ ràng giữa chức năng thận (tínhbằng độ thanh thải creatinine) và diện tích tiếp xúc (tính bằng AUC) củaValsartan trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận ở mức độ khác nhau.

Suygiảm chức năng gan

Ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan từ nhẹ đến trung bìnhkhông bị ứ mật, không cần thiết phải chỉnh liều. Tuy nhiên cần sử dụng thuốcmột cách thận trọng.

Điềutrị kết hợp ở bệnh nhân suy tim

Ở bệnh nhân suy tim, việc kết hợp Valsartan, tác nhân ứcchế ACE, và thuốc ức chế chẹn Beta không được khuyến khích. Trong thử nghiệm lâmsàng, sự kết hợp 3 thuốc trên có liên quan đến trường hợp bất lợi về suy tim.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra bao gồm: chóngmặt, ho, đau đầu, phù, tiêu chảy, buồn nôn,...

Các tác dụng phụ thường nhẹ, thoáng qua, ít trường hợp bệnhnhân được yêu cầu ngưng sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Không có tương tác thuốc đáng kể nào trên lâm sàng từngđược thấy khi dùng đồng thời Valsartan với amlodipine, atenolol, cimetidine,digoxin, furosemide, glyburide, hydrochlorothiazide, indomethacin.

Quá liều

Mặc dù chưa có kinh nghiệm nào về quá liều Valsartan, dấuhiệu chính có thể thấy là hạ huyết áp nặng. Nếu mới uống thuốc, nên gây nôn.Mặt khác, điều trị thông thường là tiến hành truyền tĩnh mạch dung dịch muốisinh lý. Valsartan không có khả năng được loại trừ bằng lọc máu.

Thai kỳ và cho con bú

Do cơ chế tác động đối kháng angiotensin II, không loại trừnguy cơ ảnh hưởng cho thai nhi. Sự tiếp xúc của chất ức chế ACE với tử cung ởphụ nữ có thai trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ được báo cáo gây ra tổnthương hoặc gây chết đối với sự phát triển của thai nhi. Giống như các thuốctác động trực tiếp lên hệ renin- angiotensin-aldosterone, không nên sửdụng Valsartan cho phụ nữ có thai, cần ngưng thuốc ngay khi phát hiện có thai.

Chưa có thông tin về việc sử dụng valsartan trong quá trìnhcho con bú, do đó việc sử dụng thuốc không được khuyến cáo, cần sử dụng cácthuốc có cơ sở thiết lập độ an toàn cao hơn để thay thế, đặc biệt khi đang chocho trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non bú.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, dưới 30 °C, tránh ánhsáng.

Dược lực học

Valsartan ức chế các tác nhân gây co mạch và sự tiếtAldesterone của angiotensin II bằng cách ức chế có chọn lọc lên sự gắn kết củaangiotensin II với thụ thể ATI trong các mô như cơ trơn mạch máu và tuyênthượng thận. Do đó, hoạt động của nó độc lập với con đường tổng hợp angiotensinII.

Dược động học

Hấpthu

Valsartan đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 2-4 giờsau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của Valsartan khoảng 25%. Thức ăn làmgiảm diện tích tiếp xúc của Valsartan (được đo bởi AUC) khoảng 40% và nồng độđỉnh trong huyết tương khoảng 50%. AUC và Cmax tăng tuyến tính với liều dùng.Valsartan không tích lũy đáng kể trong máu khi dùng liều tiếp theo.

Chuyểnhóa & thải trừ:

Valsartan khi dùng đường uống, được tìm thấy chủ yếu trongphân (khoảng 83% liều sử dụng) và nước tiểu (13% liều dùng)

Chất thải trừ chủ yếu là thuốc chưa chuyển hóa, chỉ khoảng20% liều dùng được tìm thấy ở dạng chất chuyển hóa. Chưa xác định được enzymechuyển hóa Valsartan tuy nhiên nó không phải là enzyme CYP 450

Phânbố

Valsartan gắn kết mạnh với protein huyết thanh (95%), đặc biệtlà các albumin huyết thanh

Thông tin khác

Trường hợp đặc biệt sử dụng thuốc

Bệnhnhân nhi:

Dược động học của Valsartan chưa được nghiên cứu trên bệnhnhân dưới 18 tuổi.

Ngườicao tuổi:

Diện tích tiếp xúc ( được tính bằng AUC) của Valsartan caohơn 70% và nửa đời thải trừ lâu hơn 35% ở người cao tuổi. Không cần chỉnh liều.

Giớitính

Dược động học của Valsartan không có dấu hiệu khác nhaugiữa nam giới và nữ giới.

Bệnhnhân suy tim

Thời gian trung bình để đạt nồng độ đỉnh và nửa đời thảitrừ của valsartan ở bệnh nhân suy tim giống với kết quả thu được ở tình nguyệnviên khỏe mạnh. AUC và Cmax tăng tuyến tính và tỉ lệ với liềusử dụng trong khoảng điều trị lâm sàng (40-160mg x 2 lần mỗi ngày). Chỉ số tíchlũy 1.7. Độ thanh thải của Valsartan khi sử dụng đường uống khoảng 4.5 L/h.Tuổi tác không ảnh hưởng đến độ thanh thải ở bệnh nhân suy tim.

Bảo quản:

Nơi khô mát tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em