Chi tiết sản phẩm
Thành phần Mỗi viên chứa hoạt chất Bisoprolol fumarate: 2.5mg; Hydroclorothi azid 6,25 mg
Mô tả:
Chỉ định điều trị:
Kết hợp bisoprololfumarate (2,5mg) và hydrochlorothiazide (6,25 mg) dùng chỉ định để điều trịtăng huyết áp. Là kết hợp hai tác nhân hạ huyết áp với liều uống một lần mỗingày: thuốc chẹn chọn lọc beta; tổng hợp (cạnh tranh chẹn thụ thể beta, củatim, bisoprolol fumarate) và một thuốc lợi tiểu nhóm benzothiadiazine(hydrochlorothiazide).
Tác dụng hạ huyếtáp của các hoạt chất này là hiệp lực.
Hydrochlo-rothiazidelều 625mg làm tăng đáng kể tác dụng hạ huyết áp của bisoprolol fumarate.
LIỀU LƯỢNGVÀ CÁCH DÙNG
Thuốcnày chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.
Cáchdùng:
Thuốc dùng đường uống.
Liều lượng:
Liệu phápbisoprolol là phương pháp điều trị hiệu quả tăng huyết áp 6 day liều2,5mg đến40mg dùng một lần mỗi ngày, trong khi hydro-chlorothiazide có hiệu quả ở dãy liều12,5mg-50mg.
Trong các thử nghiệmlâm sàng điều trị kết hợp bisoprolol/hydro-chlorothiazide khi sử dụng các liềukết hợp bisoprolol từ 2,5mg đến 20mg vàliều hydrochlorothiazide tir 6,25mg đến25mg, tác dụng hạ huyết áp tăng theo ty lệ thuận với tăng liều của từng thànhphần.
Các tác dụng phụ củabisoprolol là một hỗn hợp các hiện tượng phụ thuộc vào liều dùng (chủ yếu là nhịptim chậm, tiêu chảy, suy nhược và mệt mỏi) và các hiện tượng độc lập với liều(ví dụ thỉnh thoảng phát ban) và của hydrochlorothiazide là một hỗn hợp các sựkiện phụ thuộc vào liều (chủ yếu là hạ kali máu) và hiện tượng độc lập với liều(ví dụ có thể viêm tụy), hiện tượng phụ thuộc vào liều lượng xảy ra phổ biếnhơn nhiều so với các hiện tượng độc lập với liều.
Phác đồ hướng dẫnđiều trị theo đáp ứng lâm sàng:
Một bệnh nhân cóhuyết áp không kiểm soát được với các liều từ 2,5mg- 20mg bisoprolol hàng ngàycó thể được thay thế với kết hợp bisoprolol fumarate+hydrochlorothiazide. Bệnhnhân có huyết áp được kiểm soát đầy đủ với liều 50mg hydrochlorothiazide hangngày, nhung cho thấy mất kali huyết đángkể với phác đồ này, có thể đạt được kiểmsoát tương tự về huyết áp mà không có rối loạn chất điện giải nếu chuyển sangdùng kết hợp bisoprolol fumarate+hydrochloro- thiazide.
Trị liệu khới đầu
Điều trị hạ huyếtáp có thể được bắt đầu với liềuthấp nhất của kết hợp bisoprololfumarate+ hydrochlorothiazide2.5 mg / 6.25 mg (B/ HCT) uống 1 viên mỗi ngày một lần.
Sau chuẩn độ (cáchquãng 14 ngày) có thể thực hiện tăng liều với viên kết hợp bisoprolol fumarate+hydrochlorothiazide lên đến liềukhuyến cáotối đa 20mg/12. 35mg (tức hai lần liều10mg/6.25mg) uống mỗi ngày một lần khi thích hợp.
Trị liệu thay thế
Sự kết hợp này cóthể được thay thế cho các thành phần riêng lẻ khi cần tăng liều.
Ngừng trị liệu
Nếu muốn ngưng điềutrị với bisoprolol fumarate và hydrochloro-thiazide, cần lên kế hoạch để đạt đượcdần dần trong thờ gian khoảng 2 tuần. Bệnh nhân phải được giám sát cần thận.
Bệnh nhân suy thậnhoặc gan
Phải thận trọng sửdụng và điều chỉnh liều theo chuẩn độ ở bệnh nhân suy gan hoặc rối loạn chứcnăng thận. Vì không có dấu hiệu cho thấyhydrochlorothiazide có thể bị thẩm táchvà có ít dữ liệu cho thấy bisoprolol có thể thẩm tách, không cần thiết thay thếthuốc ở bệnh nhân lọc thận.
Bệnh nhân cao tuổi
Liều dùng điều chỉnhtrên cơ sở tuổi tác thường không cần thiết, trừ khi có rối loạn chức năng thậnhoặc gan đáng kể.
Trong các thử nghiệmlâmsàngcó ít nhất 270 bệnh nhân được điều trị với bisoprolol fumarate kết hợphydrochlorothiazide (HCT) có độ tuổi từ 60 trở lên. HCT làm tăng thêm đáng kểtác dụng hạ huyết áp của bisoprolol ở những bệnh nhân cao tuổi tăng huyết áp.Không có sự khác biệt tổng thể về hiệu quả hoặc an toàn được quan sát thấy giữacác bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi. Các báo cáo kinh, nghiệm lâm sàngđã xác định sự khác biệt trong đáp ứng thuốc giữa các bệnh nhân cao tuổi và trẻhơn, nhưng độ nhạy cảm của một số cá nhân lớn tuổi không thể loại trừ.
Bệnh nhân trẻ em:
Không có dữ liệu đốivới bisoprolol fumarate và hydrochlorothiazide.
Chống chỉđịnh
*Bisoprolol
Bisoprolol chốngchỉ định ở bệnh nhân có sốc do tim, suy tim cấp, suy tim chưa kiểm soát được bằngđiều trị nền, suy tim độ III nặng hoặc độ IV, bloc nhĩ- thất độ hai hoặc ba, vànhịp tim chậm xoang (dưới 60 /phút trước khi điều trị), bệnh nút xoang, hen nặnghoặc bệnh phổi - phế quản mạn tính tắc nghẽn nặng.
Hội chứng Reynaudnặng. Mẫn cảm với bisoprolol, u tuỷ thượng thận (u tế bào ưa crôm) khi chưa đượcđiều trị.
* Hydrochlorothiazide
Mẫn cảm với cácthiazide và các dẫn chất sulfonamide, bệnh gút, tăng acid uric huyết, chứng vô niệu, bệnh Addison,chứng tăng calci huyết, suy gan và thận nặng.
Tác dụngphụ
Bisoprololfumarate(B) kết hợp Hydrochlorothiazide (HCT)
Liều kết hợpbisoprololfumarate/hydrochlorothiazide (HCT) 6,25mg được dung nạp tốt ở hầu hếtcác bệnh nhân.
Hầu hết các tác dụngphụ (AES) đều nhẹ và thoáng qua. Trong số hơn 65.000 bệnh nhân được điều trịtrên toàn thế giới với bisoprolol fumarate, hiếm gặp xuất hiện phản ứng co thắtphế quản. Tỷ lệ ngưng do AES tương tự như liều kết hợp bisoprolol fumarate /HCT6,25 mg và những bệnh nhân dùng giả dược.
Tại Hoa Kỳ, có 252bệnh nhân được cho dùng các liều bisoprolol fumarate (2,5mg, 5mg, 10mg hoac40mg) kết hợp với HCT6,25mg vacd 144 bệnh nhân dùng giả dược trong hai thử nghiệmđối chứng. Ở nghiên cứu 1, liều kết hợp bisoprolol fumarate Smg/HCT 6,25mg đượccho dùng trong 4 tuần. Ở nghiên cứu 2, các liều kết hợp bisoprolol fumarate 2.5mg, I0 mg hoặc 40 mg/HCT 6,25 mg được cho dùng trong 12 tuần.
Tất cả các tác dụngbất lợi xảy ra, có liên quan đến thuốc hay không và các tác dụng phụ bất lợi xảyra ở các bệnh nhân được điều trị với các liều bisoprolol fumarate 2,5mg10mg/HCT6„25mg được báo cáo so sánh với thời gian điêu trị 4 tuần có tần suất < 2%so với liều biso-prolol fumarate/HCT 6,25 mg của các bệnh nhân đã được điều trị(cộng thêm các kinh nghiệm phản ứng bắt lợi) bao gồm:
Tim mạch: Nhịp timchậm/ loạn nhịp tim/ thiếu máu cục bộ ngoại vi/ đau ngực
Hô hấp: Co thắt phếquản / ho / viêm mũi / nhiễm trung đường hô hấp trên (URI, Upper RespiratoryInfection or Common cold).
Toàn thân:Suy nhược/ mệt mỏi / phù thần kinh ngoại vi.
Hệ thân kinh trungương: Chóng mặt / đau đầu
Cơ xương khóp: Chuộtrút cơ bắp / đau cơ
Tâm thân: mất ngủ/buồn ngủ / mắt ham muốn tình dục/bất lực
Hệ tiêu hóa: tiêuchảy / buồn nôn/ rối loạn tiêu hóa
Những kinh nghiệmbất lợi khác được báo cáo theo thành phần kết hợp được liệt kê dưới đây.
BisoprololfumarateBisoprolol được dung nap tốt ở phần lớn người bệnh. Phần lớn các tác dụng khôngmong muốn ở mức độ nhẹ và nhất thời. Tỷ lệ người bệnh phải ngừng điều trị docác tác dụng không mong muốn là 3,3% đối với người bệnh dùng bisoprolol và 6,8%đối với bệnh nhân dùngplacebo.
Trong các thử nghiệmlâm sàng trên toàn thế giới hoặc kinh nghiệm sau khi đưa thuốc ra thị trường, mộtloạt các tác dụng phụ (Aes) khác, ngoài các tác dụng phụ đã được liệt kê ởtrên, đã được báo cáo. Trong khi ở nhiều trường hợp liệu đó có phải là mối quanhệ nhân quả tồn tại giữa bisoprolol và những AES hay không, nhưng vần được liệtkê để cảnh báo cho bác sĩ về mối quan hệ có thể có.
Hệ thân kinhtrunguong: Đứng không vững, choáng váng, chóng mặt, nhức đầu, ngất xỉu, dị cảm,giảm cảm giác (hypoesthesia), tang cam giác (hyperesthesia), rôi loạn giấc ngủ,mắt ngủ, buồn ngủ, trầm cảm, lo lắng / bồn chồn.
Tim mạch: Chậm nhịptim, đánh trồng ngực và rối loạn nhịp khác, tứ chi lạnh, đau cơn không đều(claudication), hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế, đau ngực, suy tim sung huyết, khó thở khi gắng sức.
Đường tiêu hóa:Đau dạ dày/đau vùng thượngvị / đau bụng, loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa,tiêu chảy, táo bón, khô miệng.
Cơ xương khớp: Đaukhớp, đau cơ bắp / đau khớp, đau lưng / đau cổ, chuột rút cơ bắp, co giật/ run.
Da: Phát ban, mụntrứng cá, cham (eczema), bénh vay nến, kích ứng da, ngứa, ban xuất huyết, đỏ bừngmặt, vã mồ hôi, rụng tóc, viêm da,viêm da tróc (rất hiếm), viêm mạch da. Giácquan đặc biệt: Rối loạn thị giác, mắt đau /hãn áp, chảy nước mắt bất thường, ùtai, giảm thính lực, đau tai, vị giác bất thường.
Trao đổi chất: bệnh gout.
Hô hấp: Hen suyễn,co thắt phế quản, viêm phế quản, khó thở, viêm họng, viêm mũi viêm xoang, URI (nhiễm trùng đường hô hấp trên).
Sinh - dục Giảmhammuốn tình dục/bất lực, bệnh Peyronie rối loạn ở dương vật rất hiếm, viêm bangquang, tiêu nhiều.
Tông quát: Mệt mỏi,suy nhược, đau ngực, mệt mỏi, phù, tăng cân, phù mạch.
Hydrochlorothiazide
Cac tác dụng bất lợikinh nghiệm, ngoài những tác dụng được liệt kê ở trên, đã được báo cáo vớihydrochlorothiazide (thông thường vớiliều 25mg hoặc cao hơn).
Tổng quát: Suy yếu.
Hệ thân kinh trungương: Chóng mặt, dị cảm, bồn chén.
Tim mạch: Hạ huyếtáp tư thế (có thể tăng do dùng rượu, các loại thuốc anthần hoặc các chất gâynghiện).
Đường tiêu hóa: Biếngăn, kích thích dạ dày, co thắt, táo bón, vàng da (imraheparic, vàng da ứ mậU,viêm tụy, viêm túi mật, viêm tuyến nước bọt (sialadeniris), khô miệng.
Cơ xương khớp: Cothắt cơ bắp.
Phản ứng quá mẫn:Ban xuất huyết, nhạy cảm với ánh sáng, phát ban, nổi me đay, viêm mạch hoại tử(viêm mạch, viêm mạch da), sốt, suy hô hấp bao gồm cả phù nề, viêm phổi và phùphổi, phản ứng phản vệ.
Giác quan đặc biệt:Thoáng mờ mắt, chứng trông lúa vàng (nhìn hoá vàng, xanthopsia).
Trao đổi chất: Bệnh gout.
Sinh dục: Rối loạnchức năng tình dục, suy thận, rối loạn chức năng thận,viêm thận kẽ.
Da: Ban đỏđa dạngbao gồmhội chứng StevensJohnson, viém da tróc bao gôm hoại tử biểu bì độc hại.
Cảnh báovà thận trọng khi sử dụng
Cảnh báo
*Bisoprolol
Suy tim.
Kích thích giao cảmlà một thành phần cần thiết hỗ trợ chức năng tuần hoàn trong giai đoạn bắt đầu suy tim sung huyết, và sự chẹn-beta có thể dẫn đến suy giảm thêm co bópcủa cơ tim và thúc đẩy suy tỉm nặng hơn. Tuy nhiên, ở một số người bệnhcó suy tim sung huyết còn bù có thể cần phải dùng thuốc này. Trong trườnghợp này, phải dùng thuốc một cách thận trọng. Thuốc chỉ được dùng thêm vào khiđã có điều trị suy tim với các thuốc cơ bản (/huốc lợi tiểu, digitalis, ức chếmen chuyển) dưới sự kiểm soát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa.
Bệnh nhân không cóbệnh sử suy tim.
Trong một số bệnhnhân thuốc chẹn beta có thể tiếp tục gây suy yếu (chèn ép) cơ tim và thúc đâytình trạng suy tim. Dự trên những dấu hiệu đầu tiên hoặc các triệu chứng củasuy tim, cần xem xét việc ngừng bisoprolol fumarate và hydrochlorothiazide.Trong một số trường hợp, việcđiều trị với bisoprolol fumarate vàhydrochlorothia-zide có thể được tiếp tục trong khi tình trạng suy tim được điềutrị với các thuốc khác.
Các đợt cấp củađau thắt ngực và trong một số trường hợp, nhồi máu cơ tim hoặc loạn nhịp tâm thất đã được quan sát thấy ởnhững bệnh nhân bị bệnh động mạch vành xác định sau khi đột ngột ngừng điều trịvới chẹn beta. Do đó những bệnh nhân này cần được cảnh báo không được gián đoạnhoặc ngưng điều trị mà không có lời khuyên của bác sĩ. Ngay cả ở những bệnhnhân không có bệnh động mạch vành rõ ràng có thể được khuyến khích để điều trịvới bisoprolol fumarate và hydrochlorothiazide khoảng hơn 1 tuần với điều kiệncác bệnh nhân phải được theo dõi cần thận. Nếu xảy ra các triệu chứng vật vã, cầntái lập điều trị bằng chẹn beta, ít nhất là tạm thời. Nếu các triệu chứng caithuốc xảy ra, nên dùng thuốc lại ít nhất trong một thời hạn.
Bệnh mạch ngoạibiên
Các thuốc chẹnbeta có théthic đẩy hoặc làm nặng thêm các triệu chứng của chứng suy động machonhững bệnh nhân bị bệnh mạch máu ngoại vi. Cần thận trọng dùng thuốc đối vớicác bệnh nhân này.
Bệnh co thắt phếquản
Nói chung bệnhnhân có bệnh co thắt phế quản phổi không nên dùng thuốc chẹn beta. Vì có liênquan đến tính chọn loc beta; của bisopro-lolfumarate nên kết hợp bisoprololfumarate + hydrochlorothiazide có thể được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhâncó bệnh co thắt phế quản phổi là những người không đáp ứng với thuốc hoặc nhữngngười không thể dung nạp được các thuốc điều trị hạ huyết áp khác. Do tính chọnlọc beta, không tuyệt đối (tính chọn lọc giảm xuống khi tăng liều) nên cần sử dụngliều thấp nhất có thể của bisoprolol fuma-rate và hydrochlorothiazide.
Gây mê và đại phẫuthuật
Nếu bisoprololfumarate và hydrochlorothiazide vẫn được tiếp tục điều trị trong thời kỷ tiềnphẫu, cần thực hiện chăm sóc đặc biệt vì thuốc mê làm suy giảm chức năng cơtim, chẳng hạn như dùng cyclopropane và trichloroethylene.
Đái tháo đường vàha glucose huyết
Các thuốc chẹnbeta có thể che lấp các biểu hiện của hạ glucosehuyết, đặc biệt nhịp tim nhanh.Các thuốc chẹn beta không chọn lọc có thể làm tăng mức hạ glucose huyết gây bởiinsulin và làm chậm sự phục hồi các nồng độ glucose huyết thanh. Do tính chấtchọn lọc beta, điều này ít có kha năng xảy ra với bisoprolol fumarate. Tuynhiên cần phải cảnh báo bệnh nhân hay bị hạ glucose huyệt, hoặc bệnh nhân đáitháo đường dang dùng insulin hoặc các thuốc hạ glucose huyết uống về các khảnăng này, và phải dùng bisoprolol một cách thận trọng. Ngoài ra, đái tháo đườngtiềm ẩn có thể trở thành bệnh hiển hiện và tiểu đường do thiazide có thể yêu cầuđiều chỉnh liều insulincủa họ. Doliều lượng hydrochlorothiazide rất thấp nên điềunày có thể ít có khả năng xảy ra với kết hợp bisoprolol fumarate vahydrochlorothia-zide.
Việc ngừng đột ngộtliệu pháp chẹn beta có thê làm trầm trọng thêm các triệu chứng của cường giáp hoặc có thê thúc đẩy xảy ra cơn bão giáp.
Bệnh nhân cần hiệuchỉnh liều bisoprolol một cách cẩn thận đối với bệnh nhân suy thận hoặc suygan.
Tác động tích lũycủa các thiazide có thê phát triên ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm.Trong những bệnh nhân này, thiazide có thể gây ra chứng nito huyết. Đối tượngcó độ thanh thải creatinine dưới 40ml/phút, nửa đời huyệt tương củabisoprolol fuma-rate tăng lên đến gấp ba lần so với người khỏe mạnh. Nếu suy thậntiến triển trở nên rõ rang cần ngưng thuốc bisoprolol fumarate vàhydrochlorothiazide.
*Hydrochorothiazide
Cận thị cắp tínhvà tăng nhãn áp góc đóng thứ phát (glaucoma):
Hydrochlorothiazide,một sulfonamide có thể gây ra phản ứng mang đặc thù riêng, dẫn đến cận thị cấptính thoáng qua và tăng nhãn á cấp tính góc đóng. Các triệu chứng bao gồm khởiphát cấp tính cơn đau giảm thị lực hoặc hình ảnh và thường xảy ra trong vòngvài giờ đến vài tuần khi bắt đầu dùng thuốc. Chứng tăng nhãn áp góc đóng nếu không được điều trị có thể dẫn đếnmắt thị lực vĩnh viễn. Việc điều trị chủ yếu là ngưng hydrochlorothiazide càngnhanh càng tốt. Gợi ý về phương pháp điều trị hoặc phẫu thuật có thể cần phảiđược xem xét nếu áp lực nội nhãn vẫn không kiệm soát được. Các yếu tố nguy cơcho phát triển cấp góc đói bệnh tăng nhãn ápcó thể bao gồmcó tiền sử dừng sulfonamide hoặc dị imgpenicillin.
Thận trọngchung
Tình trạng cân bằngdịch và chất điện giải Mặc dù xác suất phát triển chứng hạ kali máu là hạ vớibisopro-lol fumarate và hydrochlorothiazide (HCT) vì liều rất thấp của HCT, nênđịnh kỳ xác định chất điện giải trong huyết thanh và bệnh nhân phải được theodõi các dấu hiệu về thể dịch hoặc rối loạn điện giải, tức là, hạ natri máu, nhiễmkiềm giảm chloride huyết (#ypochlore-mic), hạ kali máu và giảm magnesi huyét(hypomagnesemia). Thiazides cho thấy có sự tăng bài tiết magnesi qua nước tiểu,điều này có thể gây ra kết quả là làm giảm magnesi huyết (hypomagnes-emia). Dovay bất kỳ sự thiếu hut ion chloride nào xảy ra thường là nhẹ và không cần điềutrị cụ thể, ngoại trừ các trường hợp khác thường (như trong bệnh gan hoặc bệnhthận) việc thay thế chloride có thể được yêu cầu trong điều trị nhiễm kiềm chuyểnhóa. Dấu hiệu cảnh báo hoặc triệu chứng mất cân bằng dịch và chât điện giải baogồm khô miệng, khát nước, suy yếu, thờ ơ, buồn ngủ, bồn chồn, đau cơ hoặc chuộtrút, mỏi cơ bắp, hạ huyết áp, thiểu niệu, nhịp tim nhanh và các rối loạn tiêu hóa như buồn nôn và ói mửa. Ha kali máucó thểpháttriển,đặc biệt là với lợi tiêu nhanh khi đang bị xơ gan nghiêm trọng, trong quá trìnhsử dụng đồng thời với eorfi-eosteroid hoặc nội tiết tố vỏ thượng thận (ACTH) hoặcsau khi điều trị kéo dài. Can thiệp bằng lượng điện phân uống đầy đủ cũng ségóp phần hạ kali máu. Hạ kali máu và giảm magnesi máu có thể gây loạn nhịp tâmthất hoặc tăng nhạy cảm hoặc làm tăng quá mức đáp ứng của tim với các tác độngđộc hại cua digitalis. Ha kali máu có thể tránh được hoặc điều trị bổ sung kalihoặc tiêu thụ gia tăng các thực phẩm giàu kali.
Giảm bớt sự hạnatri máu có thể xảy ra ở bệnh nhân bị phù trong thời tiết nóng, điều trị thíchhợp là hạn chế nước chứ không phải là cho uống nước muối, ngoại trừ trường hợphiếm hoi khi hạ natri máu đe dọa đến tính mạng. Trong thực tế suy giảm muối, sựlựa chọn thích hợp là thay thê liệu pháp.
Chứng tăng aciduric máu.
Tang acid uric máuhoặc bệnh gút cấp tính có thê xảy ra ở một số bệnh nhân dùngthuốc lợi tiêu thiazide Bisoprolol fumarate, dùng một mình hoặc kết hợp vớiHCT, đều có liên quan tới chứng tang acid uric, tuy nhiên trong các thử nghiệmlâm sàng ở Hoa Kỳ, tỷ lệ mắcphải chứng tăng acid uric cao liên quan đến điều trịở liều hydrochlorothiazide (HCT) 25mg (25%) có lớn hơn so với B/HCT 6,25 mg(10%). Vì liều lượng rất thấp của HCT nên chứng tăng acid uric máu có thể ít cókhả năng xảy ra với kết hợp bisoprolol fumarate +hydrochlorothiazide.
Tăng đường huyết:
ra khiđiều trị với thiazide.
Các tác dụng khác
Các tác dụng hạhuyết áp của thuôc có thê gia tăng ở bệnh nhân phẫu thuật cắt bỏ thần kinh giaocảm.
Bệnh tuyến cậngiáp Thiazide làm giảm bài tiết calci và làm thay đổi bệnh lý của các tuyến cậngiáp, chứng tăng calci huyết và giảm phosphate huyết đã được quan sát thấy ở mộtvài bệnh nhân điều trị bằng thiazide kéo dài. Thiazide có thể gây ra các đợttăng độ cao liên tục và nhẹ calci huyếtthanh trong trường hợp không có các rốiloạn chuyển hóa calci. Đánh dấu cho chứng tăng calci huyết có thể là bằng chứngcủa cường cận giáp. Thiazide nên ngưng trước khi thực hiện việc kiểm tra chứcnăng tuyến cận giáp. Sự gia tăng nồng độ cholesterol và chất béo trung tính cóthể có liên quan đến thuốc lợi tiểu thiazide.
Suy thận
Nếu suy thận tiếntriển trở nên rõ ràng, cần xem xét giảm liều hoặc không tiếp tụcđiều trị bằngthuốc lợi tiểu.
Thiazide đã đượcchứng minh là làm tăng sự bài tiết magiê nước tiểu, điều này có thể dẫn đến chứnggiảm magnesi huyết (hypomagnesemia).
Thiazidenên được sửdụng thận trọngtrong bệnh thận nặng. Ở những bệnh nhân bị bệnh thận, thiazidecó thể gây chứng urea-huyếtTác động tích lũy của thuốc có thể phát triểnở nhữngbệnh nhân có chức năng thận suy giảm.
Trường hợpcó thai
Thiazide qua đượchàng rào nhau thai và xuất hiện trong máu dây rốn. Việc sử dụng các thiazide ởphụ nữ mang thai đòi hỏi dự đoán được lợi ích so với các nguy cơ có thê chothai nhỉ. Những mối nguy hiểm này bao gồm gây vàng da cho bào thai hoặc trẻ sơsinh, viêm tụy, giảm tiêu câu và có thể có phản ứng bắt lợi khác đã xảy ra ởngười lớn.
Trường hợpcho con bú
Bisoprololfumarate dùng đơn trị hoặc kết hợp với HCT đã không được nghiên cứu ở các bà mẹđang nuôi con bú. Thiazide được bài tiết qua sữa mẹ. Một lượng nhỏ củabisoprololfumarate (<2% liều dùng) đã được phát hiện trong sữa của những conchuột cống cho con bú. Do tiềm năng gây ra các phản ứng phụ nghiêm trọng khi điềudưỡng trẻ sơ sinh, việc quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc nên tính đếntầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Lái xe vàvận hành máy móc
Kinh nghiệm cho thấyviệc điều trị không làm ảnh hưởng khả năng lái xe hay sử dụng máy móc của bệnhnhân. Tuy nhiên một số phản ứng bắt lợi như chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ hiếm gặpnhưng vẫn có thể xảy ra; do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vậnhành máy móc.
Thông báo cho Bácsĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Quá liều
Hiện có ít thôngtin về qua liều với bisoprolol fumarate và hydro-chlorothiazide. Tuy nhiên, mộtsô trường hợp quá liều với bisopro-lol fumarate đã được báo cáo (tối đa: 2000mg). Chậm nhịp tim và/ hoặc tụt huyết áp đã được ghi nhận.Thuốc cường giao cảmđã được dùng trong một số trường hợp và tất cả các bệnh nhân đều hồi phục.
Các dấu hiệu thườngxuyên dự kiến quan sát với quá liều thuốc chẹn beta là chậm nhịp tim và hạ huyếtáp. Tình trạng ngủ lịm cũng phổ biến và với quá liều nghiêm trọng sẽ bị mê sảng, hôn mê, co giật và ngừng hô hấp đã được báo cáo xảy ra. Suy tim sung huyết, co thắt phế quản vàhạ đường huyết có thể xảy ra, đặcbiệt là ở những bệnh nhân đang có sẵn các bệnh ở cac co quan này. Với các thuốclợi tiểu thiazide, nhiễm độc cấp tính rất hiểm xảy ra. Điểm đặc trưng nổi bậtnhất của quá liều là gây mất dịch lỏng và chất điện giải cấp tính. Các dấu hiệuvà triệu chứng bao gồm tim mạch (tim đập nhanh, hạ huyết áp, sốc), thần kinh cơ(yếu ớt, lú lẫn, chóng mặt, chuột rút cơ bắp chân, dị cảm, mệt mỏi, suy giảm ýthức), tiêu hóa (buồn nôn, nôn, khát nước), thận (tiểu nhiều,thiểu niệu hoặc vôniệu gây ra do hemoconcenfration]) và các thay đổi kết quả xét nghiệm ở phòngthí nghiệm (hạ kali máu, hạ natri máu, giảm chloride máu (hypochlor-emia), nhiễmkiềm, tăng nitrogen urea huyết.
Điều trị triệu chứngvà hỗ trợ vì không có thuốc giải độc đặc hiệu. Một số dữ liệu hạn chế gợi ýbisoprolol fumarate không thể bị thẩm tách, tương tự như vậy cũng không có dấuhiệu cho thấy hydrochlor-othiazide có thể bị thâm tách.
Các biện pháp đềnghị chung bao gồm gây nôn và/hoặc rửa dạ dày, than hoạt tính, hỗ trợ hô hấp,điều chỉnh sự mat cân bằng dịch lỏng và chất điện giải và điều trị co giật.
Hạ huyết áp, Sốc
Bệnh nhânkhi nằmtư thế các chânnênđược nâng lên. Truyền dịch tĩnh mạch để điều chỉnh cân bằng dịchlỏng và chất điện giải bị mất (kali, natri). Có thể cần tiêm tĩnh mach glucagonhoặc một thuốc chủ vận α-adrenergic.
Blốc tim (mức độthứ hai hoặc thứ ba)
Bệnh nhân cần đượctheo dõi cẩn thận và được điều trị bằng dịch truyền isoproterenol hoặc đặt máytạo nhịp tim, nếu thích hợp.
Suy tim sung huyết.
Bắt đầu thực hiệncác biện pháp điều trị thông thường (tức là dùng đigifalis, thuốc lợi riểu, thuốclàm giãn mạch, làm tăng lực co bóp cơ tim).
Co thắt phế quảnthường hóa.
Bảo quản:
Nơi khô mát, tránhánh nắng trực tiếp
Tránh xa tầm taytrẻ em