Caditor 40 H30vbf

NSX: India

Chi tiết sản phẩm

Thành phần Hoạt chất: Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calci) 40mg.

Mô tả:

Chỉ định:Theo toabác sĩ

Atorvastatin đượcchỉ định hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng trong điều trị cho các bệnh nhân bị tăngcholesterol toàn phần (C-toàn phần), cholesterol lipoprotein tỉ trọng thấp(LDL-C), apolipoprotein B (apo B) và triglycerid (TG) và giúp làm tăngcholesterol lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C) ở các bệnh nhân tăng cholesterolmáu nguyên phát (tăng cholesterol máu có tính gia đình dị tử và không có tínhgia đình), tăng lipid máu phối hợp (hỗn hợp) (nhóm IIa và Ilb theo phân loại củaFredrickson), tăng triglycerid máu (nhóm IV, theo phân loại của Fredrickson) vàở các bệnh nhân có rối loạn beta lipoprotein máu (nhóm III theo phân loạiFredrickson) mà không có đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn. Atorvastatin cũng đượcchỉ định để làm giảm C-toàn phần và LDL-C ở các bệnh nhân có tăng cholesterolmáu có tính gia đình đồng hợp tử. Dự phòng biến chứng tim mạch đối với những bệnhnhân không có biểu hiện tim mạch (CVD) rõ ràng trên lâm sàng, và những bệnhnhân có hoặc không có rối loạn lipid máu, nhưng có các yếu tố nguy cơ của bệnhtim mạch vành (CHD) như hút thuốc, cao huyết áp, đái tháo đường, HDL-C thấp, hoặcnhững bệnh nhân tiền sử gia đình mắc bệnh mạch vành giai đoạn sớm, atorvastatinđược chỉ định để:

- Giảm nguy cơ tử vong do bệnh mạch vành và nhồi máucơ tim (MI).

- Giảm nguy cơ đột quỵ.

- Giảm nguy cơ cho quá trình thông mạch và cơn đau thắtngực.

Đối với những bệnhnhân có biểu hiện bệnh mạch vành rõ ràng trên lâm sàng, atorvastatin được chỉ địnhđể:

- Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim.

- Giảm nguy cơ đột quỵ.

- Giảm nguy cơ cho quá trình tái thông mạch.

- Giảm nguy cơ phải nhập viện do suy tim sung huyết(CHF).

- Giảm nguy cơ đau thắt ngực.

Ở trẻ em (10 - 17tuổi):

Atorvastatin được chỉ định hỗ trợ cho chế độ ăn kiêngnhằm làm giảm cholesterol toàn phần, LDL- C, và apo B ở trẻ em trai và trẻ emgái đã có kinh nguyệt từ 10 - 17 tuổi có tình trạng tăng cholesterol máu cótính gia đình dị hợp tử và sau khi điều trị bằng chế độ ăn kiêng thích hợp bệnhnhân vẫn còn những đặc điểm dưới đây:

- Mức LDL-C vẫn > 190mg/dL hoặc

- Mức LDL-C vẫn > 160mg/dL và

Có tiền sử gia đình có bệnh tim mạch sớm hoặc

Có ít nhất 2 yếu tố nguy cơ tim mạch khác.

Cáchdùng - Liều dùng

Tổngquát:

Trước khi tiến hành điều trị với atorvastatin, cần cốgắng kiểm soát tình trạng tăng cholesterol máu bằng chế độ ăn hợp lý, tập thể dụcvà giảm cân ở các bệnh nhân béo phì, và điều trị các bệnh lý cơ bản. Các bệnhnhân nên duy trì chế độ ăn tiêu chuẩn giảm cholesterol trong quá trình điều trịbằng atorvastatin. Liều dùng nằm trong khoảng từ 10mg đến 80mg một lần mỗingày. Có thể sử dụng các liều atorvastatin vào bất kỳ thời gian nào trong ngày,có kèm theo hay không kèm theo thức ăn. Liều dùng khởi đầu và duy trì nên đượccụ thể hóa cho từng bệnh nhân tùy theo mức LDL- C ban đầu, mục tiêu điều trị,và đáp ứng của bệnh nhân. Sau khi khởi đầu điều trị và/hoặc trong quá trình chuẩnliều của atorvastatin, cần phân tích nồng độ lipid trong vòng từ 2 đến 4 tuầnvà theo đó điều chỉnh liều cho phù hợp.

Tăng cholesterolmáu nguyên phát và tăng lipid máu phối hợp (hỗn hợp)

Phần lớn các bệnh nhân đều được kiểm soát với liều10mg atorvastatin 1 lần mỗi ngày. Đáp ứng điều trị xuất hiện rõ ràng trong vòng2 tuần, và đáp ứng tối đa thường đạt được trong vòng 4 tuần. Đáp ứng này đượcduy trì trong quá trình sử dụng lâu dài.

Tăng cholesterolmáu có tình gia đình đồng hợp tử

Hiện chỉ có dữ liệu giới hạn (xem phần 5.1 Các đặctính dược lực học)

Liều dùng của atorvastatin trên bệnh nhân tăngcholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử là 10mg đến 80 mg/ngày. Trên nhữngbệnh nhân này, nên dùng atorvastatin phối hợp với các liệu pháp hạ lipid máukhác (ví dụ như truyền LDL) hoặc sử dụng khi không còn các liệu pháp khác.

Phòng bệnh tim mạch

Trong thử nghiệm chính về phòng bệnh tim mạch, liềudùng là 10 mg/ngày. Có thể tăng liều để đạt nồng độ cholesterol (LDL-C) theo hướngdẫn hiện hành.

Bệnh nhi

Tăng cholesterolmáu

Việc sử dụng thuốc trên bệnh nhi chỉ nên được thực hiện bởi các bácsĩ có kinh nghiệm trong điều trị tăng lipid máu ở bệnh nhi và cần thường xuyênđánh giá tiến trình điều trị.

Với các bệnh nhân bị tăng cholesterol máu có tính chấtgia đình dị hợp tử từ 10 tuổi trở lên, liều khởi đầu khuyến cáo củaatorvastatin là 10mg mỗi ngày (xem phần 5.1 Các đặc tính dược lực học), Có thểtăng liều hàng ngày lên đến 80mg theo mức đáp ứng và khả năng dung nạp thuốc.

Cần điều chỉnh liều dùng trên từng đối tượng bệnh nhântheo mục tiêu điều trị khuyến cáo. Các đợt điều chỉnh phải được thực hiện theocác khoảng thời gian từ 4 tuần trở lên. Việc điều chỉnh liều dùng đến 80mg mỗingày được căn cứ trên dữ liệu nghiên cứu ở người lớn và dữ liệu lâm sàng hạn chếtừ các nghiên cứu trên trẻ em bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử(xem phần 4.8 Tác dụng không mong muốn và 5.1 Các đặc tính dược lực học).

Có ít dữ liệu về an toàn và hiệu quả trên trẻ em bịtăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử từ 6 đến 10 tuổi thu được từcác nghiên cứu nhãn mở. Atorvastatin không được chỉ định điều trị cho bệnh nhândưới 10 tuổi. Dữ liệu hiện có được mô tả trong phần 4.8 Tác dụng không mong muốn,5.1 Các đặc tính dược lực học và 5.2 Các đặc tính dược động học nhưng không cókhuyến cáo về liều dùng. Các dạng bào chế/hàm lượng khác có thể thích hợp hơncho nhóm bệnh nhân này.

Sử dụng trên bệnhnhân suy gan:

Nên thận trọng khi sử dụng atorvastatin ở các bệnhnhân suy gan (xem phần 4.4 Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng và phần5.2 Các đặc tính dược động học: Các nhóm đối tượng đặc biệt). Chống chỉ định sửdụng atorvastatin trên những bệnh nhân có bệnh gan tiến triển (xem phần 4.3 Chốngchỉ định).

Sử dụng trên bệnhnhân suy thận:

Bệnh thận không làm ảnh hưởng đến nồng độ atorvastatintrong huyết tương hay mức độ giảm LDL-C của atorvastatin. Do đó không cần phảiđiều chỉnh liều ở các bệnh nhân này. (xem phần 4.4 Cảnh báo đặc biệt và thận trọngđặc biệt khi sử dụng)

Sử dụng trên ngườicao tuổi:

Đặc tính về an toàn và hiệu quả của thuốc ở những bệnhnhân trên 70 tuổi sử dụng mức liều khuyến cáo là tương tự so với nhóm đối tượngtổng quát. (Xem phần 5.2 Các đặc tính dược động học: Các nhóm đối tượng đặc biệt).

Dùng phối hợp vớicác thuốc khác:

Ở bệnh nhân dùng cyclosporin hoặc chất ức chế proteaseHIV (tipranavir và ritonavir) hoặc chất ức chế protease viêm gan C(telaprevir), nên tránh điều trị bằng atorvastatin.

Ở bệnh nhân bị HIV dùng lopinavir kết hợp vớiritonavir, nên thận trọng khi kê toa atorvastatin và sử dụng liều cần thiết, thấpnhất.

Ở bệnh nhân dùng clarithromycin, itraconazol, hoặc ở bệnhnhân bị HIV dùng kết hợp saquinavir và ritonavir, darunavir và ritonavir,fosamprenavir, hoặc fosamprenavir và ritonavir, điều trị băng atorvastatin nêngiới hạn ở liều 20mg, và nên có đánh giá lâm sàng thích hợp để đảm bảo sử dụngliều atorvastatin cần thiết thấp nhất.

Ở bệnh nhân dùng chất ức chế protease HIV lànelfinavir hoặc chất ức chế protease viêm gan C là boceprevir, điều trị bằngatorvastatin nên giới hạn ở liều 40 mg, và nên có đánh giá lâm sàng thích hợp đểđảm bảo sử dụng liều atorvastatin cần thiết thấp nhất. (xem phần 4.4 Cảnh báovà thận trọng đặc biệt khi sử dụng: Ảnh hưởng trên cơ xương và phần 4.5 Tươngtác với thuốc và các dạng tương tác khác).

Chống chỉđịnh

Chống chỉ định atorvastatin ở các bệnh nhân có:

Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Bệnh gan tiến triển hay tăng dai dẳng không giải thíchđược transaminase huyết thanh vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường(ULN) hoặc ở những bệnh nhân: Có thai, đang cho con bú, hay có khả năng có thaimà không sử dụng các biện pháp tránh thai đầy đủ. Chỉ sử dụng atorvastatin chophụ nữ ở độ tuổi sinh sản khi các bệnh nhân đó chắc chắn không mang thai và saukhi đã được thông báo về các rủi ro có thể có đối với phôi thai.

Cảnh báovà thận trọng

Ảnh hưởng trêngan:

Cũng như các thuốc hạ lipid khác cùng nhóm, sau khi điềutrị bằng atorvastatin đã có báo cáo về trường hợp tăng transaminase huyết thanhở mức độ vừa phải (vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường [ULN]). Chứcnăng gan đã được theo dõi trong các nghiên cứu lâm sàng sử dụng atorvastatin vớicác liều 10mg, 20mg, 40mg và 80mg trước khi cũng như sau khi đưa thuốc ra thịtrường.

Tăng dai dẳng transaminase huyết thanh (vượt quá 3 lầngiới-hạn trên của mức bình thường [ULN] ở 2 hay 3 lần đo) xuất hiện ở 0,7% cácbệnh nhân sử dụng atorvastatin trong các nghiên cứu lâm sàng này. Tỷ lệ xuất hiệncác xét nghiệm bất thường này lần lượt là 0,2%; 0,2%; 0,6% và 2,3% tương ứng vớicác liều 10mg, 20mg, 40mg và 80mg. Nhìn chung các trường hợp tăng men gan nàykhông liên quan tới vàng da hay các dấu hiệu hoặc triệu chứng lâm sàng khác.Khi giảm liều atorvastatin hay ngắt quãng hay ngừng điều trị bằng atorvastatinthì transaminase trở lại như mức ban đầu trước khi điều trị. Phần lớn các bệnhnhân tiếp tục được điều trị bằng atorvastatin với liều giảm xuống mà không cócác di chứng nào.

Cần làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trịbằng statin cũng như khi tình trạng lâm sàng yêu cầu. Các bệnh nhân cótransaminase tăng cần được theo dõi cho đến khi sự bất thường này được giải quyết,nếu ALT hay AST tăng cao hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường một cáchdai dẳng, cần giảm liều hay ngừng sử dụng atorvastatin. Atorvastatin có thể gâytăng transaminase (xem phân 4.8 Tác dụng không mong muốn).

Nên thận trọng khi sử dụng atorvastatin ở các bệnhnhân uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan. Chống chỉ định sử dụngatorvastatin cho bệnh nhân có bệnh gan tiến triển hay tăng transaminase dai dẳngkhông giải thích được (xem phần 4.3 Chống chỉ định).

Ảnh hưởng trên cơxương:

Đã có báo cáo đau cơ ở các bệnh nhân sử dụngatorvastatin (xem phần 4.8 Tác dụng không mong muốn). Nên xét nghiệm creatinephosphokinase (CPK) trước khi điều trị trong những trường hợp: rối loạn chứcnăng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ ditruyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bị bệnhgan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (>70 tuổi có những yếu tốnguy cơ bị tiêu cơ vân. Nêu kết quả CPK > 5 lần giới hạn trên mức bình thường,không nên bắt đầu điều trị bằng statin. Bệnh cơ, được xác định là đau cơ hay yếucơ có kèm theo tăng cretine phosphokinase (CPK) > 10 lần giới hạn trên của mứcbình thường (ULN), cần được xem xét ở bất kỳ bệnh nhân nào có đau cơ lan tỏa,nhạy cảm đau hay yếu cơ và/hoặc tăng đáng kể CPK. Cần khuyên bệnh nhân báo cáongay nếu họ bị đau, nhạy cảm đau, yếu cơ không giải thích được, đặc biệt là cókèm theo mệt mỏi hay sốt.

Nên ngừng điều trị với atorvastatin nếu xuất hiện CPKtăng đáng kể hoặc nếu có chẩn đoán hay nghi ngờ có bệnh cơ. Nguy cơ xuất hiện bệnhcơ trong quá trình điều trị với các thuốc thuộc nhóm này sẽ tăng lên khi dùng đồngthời với cyclosporin, dẫn chất acid fibric, erythromycin, niacin, các thuốckháng nấm nhóm azol, colchicin, telaprevir, boceprevir hoặc phối hợp giữatipranavir/ritonavir. Nhiều thuốc trong số các thuốc trên ức chế chuyển hóa tạicytochrome P450 3A4 (CYP 3A4) và/hoặc quá trình vận chuyển thuốc. CYP 3A4 làisozym đầu tiên của gan được biết có tham gia chuyển hóa sinh học atorvastatin.Các bác sĩ khi xem xét việc điều trị phối hợp giữa atorvastatin và các dẫn chấtacid fibric, gemfibrozil, erythromycin, niacin, các thuốc ức chế miễn dịch, cácthuốc kháng nấm nhóm azol, hay sử dụng thuốc hạ lipid máu Niacin liều cao (>1g/ngày), colchicin cần cân nhắc thận trọng các lợi ích và rủi ro có thể có vàcần theo dõi chặt chẽ các bệnh nhân về các dấu hiệu và triệu chứng của đau cơ,nhạy cảm đau hay yếu cơ, đặc biệt là trong những tháng đầu của đợt điều trị vàtrong bất kỳ giai đoạn điều chỉnh liều tăng lên nào của hai thuốc. Do vậy, cầnphải cân nhắc liều khởi đầu và liều duy trì thấp hơn khi chỉ định đồng thờiatorvastatin với các thuốc đề cập ở trên. Không nên sử dụng đồng thờiatorvastatin và acid fusidic, vì vậy khuyến cáo ngừng tạm thời atorvastatin cóthể thích hợp trong khi dùng acid fusidic (xem phần 4.5 Tương tác với các thuốckhác và các dạng tương tác khác). Trong các tình huống này, có thể cân nhắc việcxác định định kỳ creatine phosphokinase (CPK), nhưng không có đảm bảo chắc chắnrằng việc theo dõi như vậy sẽ giúp ngăn ngừa được bệnh cơ trầm trọng.

Atorvastatin có thể gây tăng creatine phosphokinase(xem phần 4.8 Tác dụng không mong muốn).

Cũng như các thuốc khác trong nhóm này, đã có báo cáo(rất hiếm) các trường hợp tiêu hủy cơ vân kèm theo suy thận cấp thứ phát saumyoglobin niệu. Tiền sử suy thận có thể là một yếu tố nguy cơ gây tăng tiêu hủycơ vân. Cần kiểm soát chặt chẽ ảnh hưởng đối với cơ xương trên những bệnh nhânnày. Cần ngừng tạm thời hoặc ngừng hẳn việc điều trị bằng atorvastatin ở bất kỳbệnh nhân nào có các tình trạng cấp tính, nghiêm trọng gợi ý rằng có bệnh cơ hoặccó yếu tố rủi ro dễ đưa đến suy thận thứ phát sau tiêu hủy cơ vân (ví dụ: nhiễmkhuẩn cấp tính nặng, giảm huyết áp, phẫu thuật lớn, chấn thương, các rối loạn vềchuyển hóa, nội tiết và điện giải nặng và các cơn động kinh không được kiểmsoát).

Đột quỵ, xuất huyết:

Phân tích post-hoc của một nghiên cứu lâm sàng trên4731 bệnh nhân không có bệnh mạch vành, đã bị đột quỵ hay có cơn thiếu máu cụcbộ thoáng qua (TIA) trong 6 tháng trước đó và bắt đầu dùng atorvastatin 80mgcho thấy tỷ lệ đột quỵ xuất huyết ở nhóm dùng atorvastatin 80 cao hơn so vớinhóm dùng giả dược (5 5 bệnh nhân dùng atorvastatin so với 33 bệnh nhân dùng giảdược). Bệnh nhân bị đột quỵ xuất huyết trong danh sách dường như có nguy cơtăng đột quỵ xuất huyết tái phát (7 bệnh nhân dùng atorvastatin so với 2 bệnhnhân dùng giả dược). Tuy nhiên, những bệnh nhân điều trị bằng atorvastatin80mg, bất kì loại đột quỵ nào, (265 so với 311) và bệnh mạch vành (123 so với204) đều ít gặp hơn (xem phần 5.1 Các đặc tính dược lực học: Đột quỵ tái phát).

Chức năng nội tiết:

Đã có báo cáo về tăng mức độ hemoglobin A1c (HbA1c) vàđường huyết khi đói với các thuốc ức chế men khử 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzyme A (HMG-CoA), kể cả atorvastatin.

Tuy nhiên, nguy cơ tăng đường huyết được hạ thấp do giảmnguy cơ mạch máu với nhóm statin.

Cần cân nhắc khi dùng thuốc thuộc nhóm statin trên bệnhnhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Thuốc thuộc nhóm statin cónguy cơ gây ra các tác dụng không mong muốn đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ,đặc biệt với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnhnhân thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận, cầntheo dõi chặt chẽ các tác dụng không mong muốn trong quá trình dùng thuốc.

Trước khi điều trị, xét nghiệm creatin kinase (CK) nênđược tiến hành trong trường hợp có khả năng xảy ra tương tác thuốc và trên mộtsố đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợiích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi sử dụng statin. Trong quátrình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ khi có các biểuhiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ,... Khi có các biểu hiện này, bệnh nhâncần làm xét nghiệm CK đê có các biện pháp can thiệp phù hợp.

Điều trị đồng thờivới các thuốc khác

Nguy cơ tiêu cơ vân tăng lên khi atorvastatin được chodùng đồng thời với một số thuốc có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyếttương như chất ức chế mạnh của CYP3A4 hoặc protein vận chuyển (ví dụcyclosporin, telithromycin, clarithromycin, delavirdin, stinpentol,ketpconazol, voriconazol, itraconazol, posaconazol và chất ức chế protease HIVbao gồm ritonavir, lopinavir, atazanavir, indinavir, darunavir, v.v). Nguy cơ mắcbệnh về cơ cũng có thể tăng lên khi dùng đồng thời gemfibrozil và các chất dẫnxuất acid fibric khác, boceprevir, erythromycin, niacin, ezetimibe, teleprevir,hoặc kết hợp tipranavir/ritonavir.

Nếu có thể, nên xem xét các liệu pháp khác (khôngtương tác) thay vì các thuốc này.

Trong các trường hợp cần cho dùng đồng thời các thuốcnày với atorvastatin, nên cân nhắc thận trọng lợi ích và nguy cơ của việc điềutrị đồng thời. Khi bệnh nhân được cho dùng các thuốc làm tăng nồng độatorvastatin trong huyết tương, nên dùng liều atorvastatin tối đa thấp hơn.Ngoài ra, trong trường hợp dùng chất ức chế CYP3Ạ4 mạnh, nên cân nhắc dùng liềukhởi đầu atorvastatin thấp hơn và nên theo dõi lâm sàng thích hợp cho các bệnhnhân này (xem phần 4.5 Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).

Không dùng đồng thời atorvastatin với các chế phẩmtoàn thân của acid fusidic hoặc trong vòng 7 ngày sau khi ngưng điều trị bằngacid fusidic.

Ở bệnh nhân cần sử dụng acid fusidic toàn thân, nênngưng điều trị bằng statin trong suốt thời gian điều trị bằng acid fusidic. Đãcó báo cáo bị tiêu cơ vân (bao gồm một số trường hợp tử vong) ở bệnh nhân đượccho dùng kết hợp acid fusidic và statin (xem phần 4.5 Tương tác với các thuốckhác và các dạng tương tác khác). Khuyên bệnh nhân nên tìm kiếm tư vấn y tếngay nếu họ có bất kỳ triệu chứng nào như yếu cơ, đau hoặc tăng nhạy cảm (đaukhi tiếp xúc).

Điều trị bằng statin có thể được tiếp tục bảy ngày sauliều acid fusidic cuối cùng.

Trong các trường hợp ngoại lệ, nếu cần dùng acidfusidic toàn thân kéo dài, ví dụ như để điều trị nhiễm trùng nặng, chỉ nên cânnhắc dùng đồng thời atorvastatin và acid fusidic trên từng trường hợp cụ thể vàdưới sự giám sát y tế chặt chẽ.

Bệnh nhi

Không quan sát thấy có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nàolên sự tăng trưởng và trưởng thành giới tính trong một nghiên cứu 3 năm dựatrên đánh giá sự trưởng thành và phát triển tổng thể, đánh giá theo giai đoạn dậythì Tanner, và đo chiều cao và cân nặng (xem phần 4.8 Tương tác không mong muốn).

Bệnh phổi kẽ

Các trường hợp đặc biệt bị bệnh phổi kẽ đã được báocáo với một số statin, đặc biệt là khi điều trị kéo dài (xem phân 4.8 Tương táckhông mong muốn). Các đặc điểm tiêu biểu có thể bao gồm thở dốc, ho khan và suygiảm sức khỏe tổng thể (mệt mỏi, giảm cân).

Bệnh nhi

Tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử ở bệnhnhi từ 6 đến 17 tuổi.

Một nghiên cứu 8 tuần, nhãn mở để đánh giá dược động học,dược lực học, độ an toàn và khả năng dung nạp atorvastatin được tiến hành trêntrẻ em và thiếu niên bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử đã đượcxác nhận về di truyền và LDL-C ban đầu > 4 mmol/L. Tổng cộng 39 trẻ em vàthiếu niên, từ 6 đến 17 tuổi, được ghi danh vào nghiên cứu. Nhóm A bao gồm 15trẻ em, từ 6 đến 12 tuổi và có giai đoạn dậy thì Tanner 1. Nhóm B bao gồm 24 trẻem, từ 10 đến 17 tuổi và Tanner >2; Liều ban đầu của atorvastatin là 5mg mỗingày dưới dạng một viên nhai trong Nhóm A và 10mg mỗi ngày dưới dạng viên néntrong Nhóm B. Liều atorvastatin được cho phép tăng gấp đôi nếu một đối tượngchưa đạt LDL-G mục tiêu là < 3,35 mmol/L vào tuần 4 và nếu atorvastatin đượcdung nạp tốt.

Giá trị trung bình của LDL-C, TC, VLDL-G và Apo B giảmmuộn nhất vào Tuần 2 cho tất cả các đối tượng. Với các đối tượng được tăng liềugấp đôi, quan sát thấy còn giảm thêm sớm nhất sau 2 tuần, trong lần đánh giá đầutiên, sau khi tăng liều. Mức giảm phần trăm trung bình của các thông số lipidlà tương tự ở cả hai nhóm, bất kể các đối tượng tiếp tục sử dụng liều ban đầuhay tăng liều ban đầu lên gấp đôi. Ở Tuần 8, trung bình, thay đổi phần trăm từgiá trị ban đầu của LDL-C và TC tương ứng là khoảng 40% và 30% trong các khoảngnồng độ thử nghiệm.

Trong một nghiên cứu thứ 2, nhãn mở, một nhánh, 271 trẻem trai và trẻ em gái có tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử đã đượcchọn và điều trị với atorvastatin trong thời gian tối đa 3 năm.

Tiêu chí chọn vào nghiên cứu yêu cầu được xác nhận cótăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử và LDL-C ban đầu > 4 mmol/L(khoảng 152 mg/dL). Nghiên cứu bao gồm 139 trẻ em có giai đoạn phát triển bệnh ởgiai đoạn Tanner 1 (thường từ 6 - 10 tuổi). Liều atorvastatin (1 lần/ngày) khởiđầu là 5mg (viên nhai) ở trẻ dưới 10 tuổi. Trẻ từ 10 tuổi trở lên được dùng liềukhởi đầu 10mg atorvastatin (1 lần/ngày). Tất cả trẻ em có thể được điều chỉnh đếnliều cao hơn để đạt mục tiêu < 3,35 mmol/1 LDL-C. Liều trung bình cho trẻ từ6 - 9 tuổi là 19,6mg và liều trung bình cho trẻ 10 tuổi trở lên là 23,9 mg.

Mức LDL-C (+/-SD) ban đầu là 6,12 (1,26) mmol/L tức làkhoảng 233 (48) mg/dL. Xem kết quả cuối cùng trong bảng dưới.

Dữ liệu thu được cũng cho thấy không có ảnh hưởng củathuốc lên sự tăng trưởng hoặc sự phát triển (như chiều cao, cân nặng, BMI, giaiđoạn Tanner, đánh giá của nghiên cứu viên về mức độ trưởng thành và phát triểntổng thể) ở bệnh nhi và thiếu niên có tăng cholesterol máu có tính gia đình dịhợp tử được điều trị với atorvastatin trong nghiên cứu kéo dài 3 năm. Không cótác động nào được ghi nhận theo đánh giá của nghiên cứu viên lên chiều cao, cânnặng, BMI theo tuổi hoặc theo giới tính ở mỗi lần thăm khám.

Tác dụng giảm lipid máu của atorvastatin ở nam và nữ có tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử (mmol/L)

Thời điểm

N

TC

(S.D.)

LDL-C

(S.D.)

HDL-C

(S.D.)

TG

(S.D.)

Apo B

(S.D.)#

Ban đầu

271

7,86

(1,30)

6,12

(1,26)

1,314

(0,2663)

0,93

(0,47)

1,42

(0,28)**

Tháng 30

206

4,95

(0,77)

*

3,25

(0,67)

1,327

(0,2796)

0,79

(0,38)

*

0,90

(0,17)*

Tháng 36/ET

240

5,12

(0,86)

3,45

(0,81)

1,308

(0,2739)

0,78

(0,41)

0,93

(0,20)**

TC = tổng cholesterol; S.D. = độ lệch chuẩn (standard deviation); LDL-C = cholesterol-C tỷ trọng thấp (low density cholesterol-C); HDL-C = cholestefol-C tỷ trọng cao (high density cholesterol-C); TG = triglycerid; Apo B = apolipoprotein B; "Tháng 36/ET” bao gồm cả dữ liệu tới lần thăm khám cuối cùng cho những đối tượng kết thúc tham gia sớm trước mốc 36 tháng dự kiến cũng như dữ liệu đầy đủ 36 tháng ở những đối tượng tham gia đủ 36 tháng; “*” N ở Tháng 30 cho số liệu này là 207; “**”' = N ban đầu cho số liệu này là 270; “**” = N ở Tháng 36/ET cho số liệu này là 243; #” = g/L cho Apo B.

Tăng cholesterolmáu có tính gia đình dị hợp tử ở bệnh nhi từ 10 đến 17 tuổi.

Trong một nghiên cứu mù đôi, đối chứng giả dược, tiếptheo là một giai đoạn nhãn mở, 187 bé trai và bé gái đã có kinh nguyệt từ 10 đến17 tuổi (tuổi trung bình 14,1) bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợptử (FH) hoặc tăng cholesterol máu nghiêm trọng được chọn ngẫu nhiên cho dùngatorvastatin (n-140) hoặc giả dược (n=47) trong 26 tuần và sau đó tất cả đều đượccho dùng atorvastatin trong 26 tuần. Liều atorvastatin (một lần mỗi ngày) là10mg trong 4 tuần đầu tiên và điều chỉnh tăng lên 20 mg nếu nồng độ LDL-C >3,36 mmol/L. Atorvastatin làm giảm rõ: rệt nồng độ tổng c, LDL-C, triglycerid,và apolipoprotein B trong huyết tương trong giai đoạn mù đôi 26 tuần. Giá trịLDL-C đạt được trung bình là 3,38 mmol/L (khoảng: 1,81-6,26 mmol/L) trong nhómatorvastatin so với 5,91 mmol/L (khoảng: 3,93 - 9,96 mmol/L) trong nhóm giả dượctrong giai đoạn mù đôi 26 tuần.

Một nghiên cứu bổ sung trên bệnh nhi về atorvastatinso với colestipol ở bệnh nhân bị tăng cholesterol máu từ 10 đến 18 tuổi cho thấyrằng atorvastatin (N=25) làm giảm rõ rệt LDL-C ở tuần 26 (p<0,05) so vớicolestipol (N-31).

Một nghiên cứu từ thiện đã được thực hiện trên bệnhnhân bị tăng cholesterol máu nghiêm trọng (bao gồm tăng cholesterol máu dị hợptử) bao gồm 46 bệnh nhi được điều trị bằng atorvastatin được điều chỉnh liềutheo đáp ứng (một số đối tượng được cho dùng 80mg atorvastatin mỗi ngày).Nghiên cứu này kéo dài 3 năm: LDL-cholesterol giảm 36%).

Chưa thiết lập được đánh giá hiệu quả dài hạn của liệupháp atorvastatin trên trẻ em nhằm làm giảm tỷ lệ bệnh tật và tử vong ở giai đoạntrưởng thành.

Tác dụngphụ

Dựa trên dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng và báo cáolưu hành thuốc, tổng quan về tác dụng không mong muốn của atorvastatin như sau:

Tần suất tác dụng không mong muốn ước tính được phânloại theo quy ước sau đây: thường gặp (> 1/100, < 1/10); ít gặp(≥1/1.000, <1/10); ít gặp (≥ 1/1.000, < 1/100); hiếm gặp (≥1/10.000, <1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa biết (không ước tính được từ dữ liệusẵn có).

Nhiễm trùng và nhiễmký sinh trùng:

Thường gặp: viêm mũi - họng.

Rối loạn máu và hệbạch huyết:

Hiếm gặp: giảm tiểu cầu.

Rối loạn hệ miễn dịch:

Thường gặp: phản ứng dị ứng.

Rất hiếm gặp: quá mẫn.

Rối loạn dinh dưỡngvà chuyển hóa:

Thường gặp: tăng đường huyết.

Ít gặp: hạ đường huyết, tăng cân,chán ăn.

Rối loạn tâm thần:

Ít gặp: ác mộng, mất ngủ.

Rối loạn hệ thần kinh:

Thường gặp: đau đầu.

Ít gặp: chóng mặt, dị cảm, giảm cảm giác, loạn vịgiác, mất trí nhớ.

Hiếm gặp: bệnh thần kinh ngoại biên.

Rối loạn mắt

Ít gặp: nhìn mờ.

Hiếm gặp: rối loạn thị giác.

Rối loạn tai vàtai trong

Ít gặp: ù tai.

Rất hiếm gặp: giảm thính giác.

Rối loạn hệ hô hấp,ngực và trung thất

Thường gặp: đau họng - thanh quản, chảy máu cam.

Rối loạn hệ tiêuhóa

Thường gặp: táo bón, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, tiêuchảy.

Ít gặp: nôn, đau bụng trên và bụng dưới, ợ hơi, viêm tụy.

Rối loạn gan mật

Ít gặp: viêm gan.

Hiếm gặp: ứ mật.

Rất hiếm gặp: suy gan.

Rối loạn da và môdưới da

Ít gặp: mề đay, phát ban trên da, ngứa, rụng tóc.

Hiếm gặp: phù mạch thần kinh, viêm da bỏng nước bao gồmhồng, ban đa tạng, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Rối loạn hệ cơxương và mô liên kết

Thường gặp: đau cơ, đau khớp, đau chi, co cứng cơ,sưng khớp, đau lưng.

Ít gặp: đau cổ, mỏi cơ.

Hiếm gặp: bệnh cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân, chấn thươnggân, đôi khi có biến chứng thành đứt gân.

Chưa biết: bệnh cơ hoại tử do miễn dịch.

Rối loạn hệ sinh sảnvà tuyến vú

Rất hiếm gặp: nữ hóa tuyến vú.

Rối loạn toàn thânvà tình trạng tại chỗ dùng thuốc

Ít gặp: khó ở, suy nhược, đau ngực, phù ngoại biên, kiệtsức, sốt.

Xét nghiệm

Thường gặp: chức năng gan bất thường, tăng creatinekinase huyết.

Ít gặp: tế bào bạch cầu trong nước tiểu. Cũng như vớicác chất ức chế HMG-CoA reductase khác, đã có báo cáo tăng nồng độ transaminasetrong huyết thanh ở bệnh nhân được cho dùng atorvastatin. Các thay đổi này thườngnhẹ, thoáng qua và không cần gián đoạn điều trị, transaminase trong huyết thanhtăng rõ rệt về lâm sàng (>3 lần giới hạn trên bình thường) ở 0.8% bệnh nhândùng atorvastatin. Tình trạng này có liên quan đến liều và có thể hồi phục ở tấtcả các bệnh nhân. Nồng độ creatine kinase (CK) trong huyết thanh tăng hơn 3 lầngiới hạn trên của mức bình thường ở 2,5% bệnh nhân dùng atorvastatin, tương tựnhư các chất ức chế HMG-CoA reductase khác trong thử nghiệm lâm sàng. Các nồngđộ cao hơn 10 lần khoảng trên bình thường gặp ở 0,4% bệnh nhân được điều trị bằngatorvastatin (xem phần 4.4 Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).

Bệnh nhi

Các bệnh nhi từ 10 đến 17 tuổi được điều trị bằngatorvastatin có đặc điểm tác dụng không mong muốn nhìn chung tương tự như bệnhnhân dùng giả dược, các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất, quan sát thấyở cả hai nhóm, bất kể được đánh giá do nguyên nhân nào, đều là nhiễm tác độngđáng kể về lâm sàng lên sự tăng trưởng và trưởng thành giới tính được theo dõitrong một nghiên cứu 3 năm dựa trên đánh giá sự trưởng thành và phát triển tổngthể, đánh giá theo giai đoạn dậy thì Tanner, và đo chiều cao và cân nặng. Đặctính an toàn và khả năng dung nạp ở bệnh nhi cũng tương tự như đặc tính an toànđã biết của atorvastatin ở người lớn.

Cơ sở dữ liệu về an toàn lâm sàng bao gồm dữ liệu antoàn của 520 bệnh nhi được cho dùng atorvastatin, trong đó 7 bệnh nhân < 6tuổi, 121 bệnh nhân từ 6 đến 9 tuổi, và 392 bệnh nhân từ 10 đến 17 tuổi. Theo dữliệu có sẵn, thì tần suất, loại và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng khôngmong muốn ở trẻ em và tương tự như ở người lớn.

Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo vớimột số statin:

• Rối loạn chức năng sinh dục.

• Trầm cảm.

• Các trường hợp ngoại lệ mắc bệnh phổi kẽ, đặc biệtlà khi điều trị dài hạn (xem phần 4.4 Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).

• Tiểu đường: Tần suất sẽ phụ thuộc vào việc có haykhông có các yếu tố nguy cơ (đường huyết lúc đói ≥ 5,6 mmol/L, BMI > 3kg/m2,tăng triglycerid, tiền sử bị cao huyết áp).

Tươngtác với các thuốc khác

Ảnh hưởng của cácthuốc dùng đồng thời với atorvastatin.

Atorvastatin đượcchuyển hóa bởi cytochrom P450 3A4 (CYP3 A4) và là một ca chất của protein vậnchuyển, ví dụ như protein vận chuyển chất hấp thụ của tế bào gan OATP1B1. Việcdùng đồng thời với các thuốc là chất ức chế CYP3A4 hoặc protein vận chuyển cóthể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương và tăng nguy cơ bị bệnh cơ.Nguy cơ cũng có thể tăng lên khi dùng đồng thời atorvastatin với các thuốc kháccó khả năng gây bệnh cơ, như các dẫn xuất của acid fibric và ezetimibe (xem phần4.4 Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).

Chất ức chế CYP3A4

Các chất ức chếCYP3A4 mạnh đã được chứng minh làm tăng rõ rệt nồng độ atorvastatin (xem Bảng 1và thông tin cụ thể bên dưới). Nên tránh dùng đồng thời các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (ví dụ: cyclosporin, telithromycin, clarithromycin, delavirdin,stiripentol, ketoconazol, voriconazol, itraconazol, posaconazol và chất ức chếprotease HIV bao gồm cả ritonavir, lopinavir, atazanavir, indinavir, darunavir,v.v) nếu có thể. Trong trường hợp không thể tránh việc dùng đồng thời các thuốcnày với atorvastatin, nên xem xét giảm liều khởi đầu, liều tối đa và nên theodõi lâm sàng thích hợp cho bệnh nhân (xem Bảng 1).

Các chất ức chếCYP3A4 trung bình (ví dụ: erythromycin, diltiazem, verapamil và fluconazol) cóthể tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương (xem Bảng 1). Đã quan sát thấynguy cơ bị bệnh cơ tăng lên khi dùng erythromycin kết hợp với statin. Nghiên cứutương tác đánh giá ảnh hưởng của amiodaron hoặc verapamil lên atorvastatin chưađược tiến hành. Cả amiodaron hoặc verapamil đều được biết là ức chế hoạt động củaCYP3A4 và khi cho dùng đồng thời với atorvastatin có thể làm tăng mức phơi nhiễmcủa atorvastatin. Do đó, nên cân nhắc giảm liều tối đa atorvastatin và nên theodõi lâm sàng thích hợp cho bệnh nhân khi dùng đồng thời với chất ức chế CYP3A4vừa phải. Nên theo dõi lâm sàng thích hợp sau khi bắt đầu hoặc sau khi điều chỉnhliều của chất ức chế.

Chất cảm ứngCYP3A4

Dùng đồng thờiatorvastatin với chất cảm ứng cytochrome P4503 A (ví dụ: efavirenz, rifampin,St. John's Wort) có thể làm giảm nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Do cơchế tương tác kép của rifampicin (cảm ứng cytochrome P450 3A và protein vậnchuyển của tế bào gan OATP1B1), nên dùng cùng lúc atorvastatin với rifampin, vìkhi dùng atorvastatin muộn hơn sau khi dùng rifampicin đã dẫn đến giảm rõ rệt nồngđộ atorvastatin trong huyết tương. Tuy nhiên, chưa biết ảnh hưởng của rifampinlên nồng độ atorvastatin trong tế bào gan và nếu không thể tránh dùng đồng thời,thì nên theo dõi chặt chẽ để đạt được hiệu quả ở bệnh nhân.

Chất ức chếprotein vận chuyển

Chất ức chếprotein vận chuyển (ví dụ: cyclosporin) có thể làm tăng mức phơi nhiễm toànthân của atorvastatin (xem Bảng 1).

Chưa biết ảnh hưởngcủa protein vận chuyển của tế bào gan lên nồng độ atorvastatin trong tế bàogan. Nếu không thể tránh việc dùng đồng thời thì nên giảm liều và theo dõi lâmsàng để đạt được hiệu quả (xem Bảng l).

Gemfibrozil / các dẫn xuất của acid fibric

Dùng riêng cácfibrat đôi khi cũng dẫn đến các biến cố liên quan đến cơ, bao gồm cả tiêu cơvân. Nguy cơ gặp các biến cố này có thể tăng lên khi dùng đồng thời các dẫn xuấtcủa acid fibric với atorvastatin. Nếu không thể tránh việc dùng đồng thời thìnên dùng liều thấp nhất của atorvastatin để đạt được mục tiêu điều trị và bệnhnhân nên được theo dõi thích hợp (xem phần 4.4 Cảnh báo và thận trọng đặc biệtkhi sử dụng).

Ezetimib

Việc sử dụng đơn độcezetimibe có thể dẫn đến các biến cố liên quan đến cơ, bao gồm tiêu cơ vân. Dođó nguy cơ gặp các biến cố này có thể tăng lên khi dùng đồng thời với ezetimibevà atorvastatin. Nên theo dõi lâm sàng các bệnh nhân này một cách thích hợp.

Colestipol

Nồng độ trong huyếttương của atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó giảm xuống (tỷlệ nồng độ atorvastatin: 0,74) khi cho dùng đồng thời colestipol vàatorvas