Chi tiết sản phẩm
Thành phần Dược chất: Bisoprolol fumarat USP 2,5mg
Mô tả:
Tác dụng - Chỉ định của thuốc Bisocar 2,5mg: Theo toa bác sĩ
Tác dụng
Bisoprolol là một thuốccó tác dụng ức chế chọn lọc receptor beta 1 - adrenergic do đó có tác dụngphong bế thần kinh giao cảm.
Khi sử dụng ở liều điềutrị, bisoprolol không có tác dụng làm ổn định màng tế bào hoặc kích thích thầnkinh giao cảm. Cho đến nay vẫn chưa thực sự hiểu rõ cơ chế chống tăng huyết ápcủa bisoprolol, người ta đặt ra một số giả thuyết bao gồm:
Bisoprolol ngăn khôngcho thận giải phóng renin.
Bisoprolol làm giảmtác động của sợi thần kinh giao cảm.
Bisoprolol làm giảmlưu lượng tim.
Bisoprolol có tác dụngđiều trị cơn đau thắt ngực do làm giảm nhu cầu tiêu thụ oxy của cơ tim.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Thuốc được hấpthu hoàn toàn ở đường tiêu hóa khi sử dụng đường uống, sinh khả dụng cao dobisoprolol không bị chuyển hóa qua gan lần đầu. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnhhưởng bởi sự có mặt của thức ăn. [1]
Phân bố: Thuốc liên kếtvới protein huyết tương khoảng 30%.
Chuyển hóa, thải trừ:Thuốc được bài tiết qua thận dưới dạng chất chuyển hóa và dạng không đổi.
Chỉ định thuốcBisocar 2,5mg
Đơn trị liệu hoặc phốihợp với các thuốc khác để điều trị tăng huyết áp hoặc điều trị đau thắt ngực.
Liều dùng - Cách dùng thuốc Bisocar 2,5mg
Liều dùng
Điều trị tăng huyếtáp ở người lớn: Liều khởi đầu là 1-2 viên/ngày. Hiệu chỉnh liều nếu bệnh nhânkhông đáp ứng, liều tối đa có thể lên đến 4 viên/ngày.
Điều trị đau thắt ngực:Liều thông thường là 4 viên/ngày, liều tối đa có thể lên đến 8 viên/ngày. Một sốtrường hợp bệnh nhân đáp ứng với liều 2 viên/ngày.
Ở bệnh nhân suy thận,liều dùng không vượt quá 4 viên/ngày.
Cách dùng:
Bisocar 2,5mg được sửdụng theo đường uống.
Có thể uống trước hoặcsau ăn.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất kỳthành phần nào của Bisocar 2,5mg.
Hội chứng rối loạnnút xoang.
Đang sử dụng các thuốcIMAO.
U tủy thượng thận.
Tắc nghẽn động mạchngoại biên giai đoạn cuối.
Huyết áp thấp.
Hen phế quản.
Hội chứng tắc nghẽnphế quản phổi.
Block nhĩ thất độ 2,độ 3.
Suy tim mất bù.
Hội chứng Raynaud.
Tác dụng phụ
Rất thường gặp: Nhịptim chậm.
Thường gặp: Hoa mắt,trầm trọng thêm tình trạng suy tim, co thắt phế quản, rối loạn tiêu hóa, táobón, buồn nôn, mệt mỏi.
Ít gặp: Trầm cảm, rốiloạn dẫn truyền nhĩ thất, rối loạn giấc ngủ.
Hiếm gặp: Ảo giác, ngất,viêm kết mạc, viêm mũi dị ứng, viêm gan,...
Rất hiếm gặp: Rụngtóc, phát ban.
Tương tác
Không kết hợp Bisocar2,5mg với các thuốc chẹn beta khác.
Thận trọng khi sử dụngcùng với các thuốc ức chế cơ tim, thuốc chống loạn nhịp (disopyramide), các chấtđối kháng calci (Verapamil).
Các thuốc chống viêmkhông steroid có thể làm giảm tác dụng hạ áp của Bisocar 2,5mg.
Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi sử dụngthuốc cho bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim hoặc loạn nhịp thất.
Giảm dần liều Bisocar2,5mg trong khoảng 1 tuần với bệnh nhân bị bệnh động mạch vành ngay cả khi chưađược chẩn đoán xác định.
Sử dụng đồng thời vớicác thuốc chẹn beta có thể làm nặng thêm triệu chứng của bệnh suy động mạch.
Hiệu chỉnh liều ở bệnhnhân suy gan, suy thận.
Thận trọng khi sử dụngcho bệnh nhân bị co thắt phế quản.
Thận trọng khi sử dụngvới các thuốc như ether, trichloroethylene, cyclopropan.
Lưu ý sử dụng trên phụnữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ sử dụngBisoprolol cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú khi có chỉ định của bác sĩ.
Lái xe và vậnhành máy móc
Bisoprolol có thể gâychóng mặt do đó cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho các đối tượng này.
Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Nhịp timchậm, co thắt phế quản, tụt huyết áp.
Xử trí: Ngừng thuốcvà điều trị triệu chứng cho bệnh nhân.
Bảo quản:
Nơi khô mát, tránhánh nắng trực tiếp
Tránh xa tầm tay trẻem