Beatil 4mg/5mg H30vn

NSX: Hungary

Chi tiết sản phẩm

Thành phần Mỗi viên nén chứa: Perindopril tert-butylamin 4 mg và Amlodipin (dưới dạng amlodipin besilat) 5 mg

Mô tả:

Chỉ định

BEATIL được chỉ định như liệu pháp thay thế trong điều trị tăng huyết áp vôcăn và/hoặc bệnh mạch vành ổn định, ở những bệnh nhân đã được kiểm soát đồng thờibằng perindopril và amlodipin với mức liều tương đương.

Cách dùng - Liều dùng

Liều dùng

Uống 1 viên/ngày.

Các chế phẩm phối hợp với liều cố định không thích hợp cho điều trị khởi đầu.

Nếu cần phải thay đổi liều dùng, cần chỉnh liều của từng thành phần riêng rẽbằng cách sử dụng các chế phẩm đơn thành phần.

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận và người cao tuổi:

Sự thải trừ của perindoprilat giảm ở người già và bệnh nhân suy giảm chứcnăng thận. Do đó cần theo dõi thường xuyên mức creatinin và kali.

BEATIL có thể được dùng cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin Clcr >60 ml/phút, không thích hợp với bệnh nhân có Clcr < 60 ml/phút. Với những bệnhnhân này, cần hiệu chỉnh liều của từng thành phần riêng rẽ bằng các chế phẩmđơn thành phần.

Sự thay đổi nồng độ amlodipin huyết tương không liên quan đến mức độ suy thận.Amlodipin không thể thẩm tách.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan:

Mức liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan chưa được thiết lập. Do đó, cầnthận trọng khi sử dụng BEATIL trên những bệnh nhân này.

Quần thể bệnh nhi:

Thuốc không nên sử dụng cho trẻ nhỏ và thiếu niên vì hiệu quả và khả năngdung nạp của perindopril khi dùng đơn độc hoặc dùng phối hợp với amlodipin chưađược thiết lập trên các đối tượng này.

Cách dùng

Dùng đường uống. Nên uống thuốc vào buổi sáng và trước bữa ăn.

Chống chỉ định

Tất cả các chống chỉ định liên quan đến mỗi thành phần, như liệt kê dướiđây, cũng được áp dụng với chế phẩm phối hợp BEATIL.

- Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc,

- Quá mẫn cảm với peridopril hoặc bất kỳ các thuốc ức chế men chuyển nàokhác,

- Tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyểntrước đây,

- Phù mạch do di truyền hoặc tự phát,

- Phụ nữ có thai ở ba tháng giữa hoặc ba tháng cuối của thai kỳ

- Dùng đồng thời BEATIL với các thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháođường hay bệnh nhân suy thận (mức lọc cầu thận < 60 ml/phút/1,73 m2)

- Quá mẫn với amlodipin hoặc bất kỳ thuốc nào thuộc nhóm dihydropyridin,

- Sốc, bao gồm sốc tim,

- Tắc nghẽn dòng máu ra từ tâm thất trái (ví dụ: hẹp động mạch chủ ở mức độnặng),

- Suy tim có huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp.

Cảnh báo và thận trọng

Tất cả các thận trọng liên quan đến mỗi thành phần, như liệt kê dưới đây,cũng được áp dụng với chế phẩm phối hợp cố định liều BEATIL.

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời BEATIL với lithi, thuốc lợi tiểu giữkali hoặc chế phẩm bổ sung kali, hoặc dantrolen

Liên quan đến perindopril

Bệnh mạch vành ổn định

Nếu xuất hiện cơn một giai đoạn đau thắt ngực không ổn định (nghiêm trọnghoặc không) ở tháng đầu tiên sử dụng perindopril, cần phải đánh giá cẩn thận lợiích và nguy cơ trước khi tiếp tục điều trị.

Tụt huyết áp:

Các thuốc ức chế men chuyển có thể gây tụt huyết áp. Hiếm gặp tụt huyết ápcó triệu chứng ở bệnh nhân tăng huyết áp không biến chứng và thường xuất hiện ởbệnh nhân suy giảm thể tích dịch như đang dùng thuốc lợi tiểu, chế độ ăn hạn chếmuối, thẩm tách, tiêu chảy, nôn, hoặc những người có tăng huyết áp phụ thuộcrenin nặng. Đã ghi nhận tụt huyết áp có triệu chứng trên các bệnh nhân suy timcó triệu chứng, kèm hoặc không kèm suy giảm chức năng thận. Biến cố này thườngxảy ra trên các bệnh nhân mắc suy tim mức độ nặng hơn với các biểu hiện như hạnatri máu, suy chức năng thận hoặc phải sử dụng thuốc lợi tiểu quai liều cao. Ởcác bệnh nhân bị tăng nguy cơ tụt huyết áp triệu chứng, cần phải kiểm soát chặtviệc khởi đầu điều trị và khi chỉnh liều

Cần phải cân nhắc tương tự đối với các bệnh nhân mắc bệnh tim thiếu máu cụcbộ hoặc bệnh mạch máu não bởi vì hạ huyết áp quá mức trên các bệnh nhân này cóthể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc cơn tai biến mạch máu não.

Nếu tụt huyết áp xảy ra, đặt bệnh nhân nằm ngửa, nếu cần, có thể truyềntĩnh mạch dung dịch natri clorid 9 mg/ml (0,9%). Nếu có phản ứng tụt huyết ápthoáng qua thì không chống chỉ định những liều tiếp theo, có thể cho dùng thuốcbình thường khi huyết áp tăng trở lại sau kni đã bù dịch.

Trên một số bệnh nhân suy tim sung huyết có huyết áp bình thường hoặc thấp,perindoril có thể làm cho huyết áp giảm thêm.

Tác dụng này đã được dự đoán từ trước và thường không phải là lý do dẫn đếnviệc phải ngừng điều trị. Nếu tụt huyết áp có triệu chứng, có thể cần giảm liềuhoặc ngừng sử dụng perindopril.

Hẹp động mạch chủ và van hai lá/ bệnh cơ tim phì đại:

Tương tự như các thuốc ức chế men chuyển khác, perindopril nên được sử dụngthận trọng cho những bệnh nhân bị hẹp van hai lá và tắc nghẽn dòng máu ra từ thấttrái như hẹp động mạch chủ hoặc bệnh cơ tim phì đại.

Suy giảm chức năng thận:

Trường hợp suy thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút), cần hiệu chỉnhliều khởi đầu của perindopril theo độ thanh thải creatinin của bệnh nhân và liềusau đó cần được hiệu chỉnh theo đáp ứng điều trị. Cần định kỳ giám sát nồng độkali và creatinin máu cho những bệnh nhân này.

Trên các bệnh nhân suy tim có triệu chứng, tụt huyết áp sau khi bắt đầudùng thuốc ức chế men chuyển có thể gây suy giảm thêm chức năng thận. Suy thậncấp, thường có khả năng hồi phục đã được báo cáo trong trường hợp này.

Trên một số bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thậnkhi chỉ có một thận chức năng được điều trị với các thuốc ức chế men chuyển, đãghi nhận tăng ure máu và creatinin huyết thanh, thường có hồi phục sau khi ngừngthuốc. Điều này đặc biệt hay gặp trên các bệnh nhân suy thận. Nếu bệnh nhân mắcđồng thời tăng áp lực mạch thận, nguy cơ suy thận và tụt huyết áp nghiêm trọngcũng tăng lên. Trên những bệnh nhân này, cần bắt đầu sử dụng thuốc với liều thấpvà chỉnh liều một cách thận trọng dưới sự giám sát y tế chặt chẽ. Do sử dụngthuốc lợi tiểu là một yếu tố nguy cơ góp phần cho tình trạng nêu trên, cần ngừngthuốc lợi tiểu và giám sát chức năng thận trong những tuần đầu điều trị vớiperindopril. Một số bệnh nhân tăng huyết áp mà không có dấu hiệu rõ ràng đang mắcbệnh mạch thận đã xuất hiện tăng ure máu và creatinin huyết thanh, thường nhẹvà thoáng qua, đặc biệt khi sử dụng perindopril đồng thời với thuốc lợi tiểu.Biến cổ này thường gặp hơn trên bệnh nhân suy thận.

Có thể cần giảm liều và/hoặc ngừng thuốc lợi tiểu và/hoặc perindopril.

Bệnh nhân thẩm phân máu:

Đã có báo cáo về các phản ứng phản vệ trên các bệnh nhân được thẩm tách bằngmàng lọc thông lượng cao và sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển. Trên cácbệnh nhân này, cần cân nhắc sử dụng loại màng thẩm tách khác hoặc nhóm thuốc điềutrị tăng huyết áp khác.

Ghép thận:

Chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng perindopril trên các bệnh nhân mới đượcghép thận.

Quá mẫn cảm/phù mạch:

Phù mạch ở một, tứ chi, môi, niêm mạc, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quảnhiếm khi được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng chất ức chế men chuyển,bao gồm cả perindopril.

Biến cố này có thể xảy ra vào bất kỳ thời điểm nào trong quá trình điều trị.Trong những trường hợp này nên ngừng sử dụng BEATIL, bắt đầu các biện pháp kiểmsoát thích hợp cho đến khi các triệu chứng được kiểm soát hoàn toàn. Trong cáctrường hợp phù mạch chỉ giới hạn trên mặt và môi, các triệu chứng thường tựthoái lui mà không cần điều trị, mặc dù vậy thuốc kháng histamin cũng hữu íchtrong việc làm giảm triệu chứng.

Phù mạch liên quan đến phù nề thanh quản có thể gây tử vong. Nếu phù mạchxuất hiện tại lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, có nguy cơ tắc nghẽn đường thởthì cần được điều trị cấp cứu ngay. Biện pháp điều trị có thể bao gồm sử dụngadrenalin và/hoặc duy trì thông khí. Bệnh nhân cần được giám sát y tế chặt chẽđến khi các triệu chứng được thoái lui hoàn toàn và duy trì ổn định.

Những bệnh nhân có tiền sử phù mạch không liên quan đến các thuốc ức chếmen chuyển có thể tăng nguy cơ phù mạch khi dùng thuốc ức chế men chuyển.

Phù mạch đường ruột đã được báo cáo hiếm gặp trên bệnh nhân được điều trị vớithuốc ức chế men chuyển. Những bệnh nhân này có biểu hiện đau bụng (kèm hoặckhông kèm buồn nôn, hay nôn); trong một số trường hợp trước đó không có biểu hiệnphù mặt và nồng độ esterase C-1 ở mức bình thường.

Phù mạch được chẩn đoán bằng chụp CT scan bụng, siêu âm hoặc phẫu thuật vàcác triệu chứng thường thoái lui sau khi ngừng thuốc ức chế men chuyển. Cần chẩnđoán phân biệt phù mạch tại ruột trên các bệnh nhân có biểu hiện đau bụng khiđang dùng thuốc ức chế men chuyển.

Sử dụng đồng thời với thuốc ức chế đích cơ học của rapamycin (mTORinhibitors, ví dụ: sirolimus, everolimus, temsirolimus)

Bệnh nhân được điều trị đồng thời với thuốc ức chế mTOR (ví dụ: sirolimus,everolimus, temsirolimus) có thể tăng nguy cơ phù mạch

Phản ứng phản vệ trong quá trình gan tách lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL):

Hiếm gặp các phản ứng dạng phản vệ đe dọa tính mạng trên những bệnh nhân sửdụng thuốc ức chế men chuyển đã xảy ra trong khi tách loại lipoprotein tỷ trọngthấp (LDL) bằng dextran sulphat. Có thể tránh phản ứng này bằng cách tạm ngừngthuốc ức chế men chuyển trước mỗi đợt tách loại LDL.

Phản ứng phản vệ trong giải mẫn cảm:

Các bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế men chuyển trong khi đang điều trị chốngmẫn cảm (ví dụ, nọc độc của côn trùng cánh màng) đã gặp các phản ứng dạng phảnvệ. Có thể tránh được các phản ứng như vậy bằng cách tạm ngừng sử dụng thuốc ứcchế men chuyển trên những bệnh nhân này, tuy nhiên các phản ứng này có thể xuấthiện trở lại khi vô ý lập lại tình huống trên.

Suy gan:

Hiếm gặp các thuốc ức chế men chuyển có liên quan đến một hội chứng với biểuhiện ban đầu là vàng da ứ mật, sau đó tiến triển thành hoại tử gan kịch phát vàđôi khi dẫn đến tử vong. Cơ chế của hội chứng này chưa được hiểu rõ. Những bệnhnhân dùng thuốc ức chế men chuyển gặp triệu chứng vàng da hoặc tăng đáng kể mengan nên ngừng thuốc và có biện pháp giám sát y tế thích hợp

Giảm bạch cầu trung tính/ Mất bạch cầu hạt/ Giảm tiểu cầu/ Thiếu máu:

Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu đãđược báo cáo ở những bệnh nhân dùng các thuốc ức chế men chuyển. Giảm bạch cầutrung tính hiếm khi xuất hiện trên các bệnh nhân có chức năng thận bình thườngvà không có các yếu tố nguy cơ kèm theo. Cần đặc biệt thận trọng khi sử dụngperindropril trên các bệnh nhân mắc bệnh lý mạch máu collagen, đang sử dụngphác đồ ức chế miễn dịch, đang điều trị với allopurinol hoặc procainamid, hoặckết hợp các yếu tố nguy cơ kể trên, đặc biệt khi bệnh nhân đang bị suy giảm chứcnăng thận. Nhiễm khuẩn nặng, đôi khi không đáp ứng với phác đồ kháng sinh tíchcực, đã xuất hiện trên một số bệnh nhân. Nếu perindopril được sử dụng trên cácbệnh nhân này, cần định kì kiểm tra công thức bạch cầu và hướng dẫn bệnh nhânbáo cáo khi phát hiện bất kì dấu hiệu nhiễm trùng nào (như sốt, đau họng).

Chủng tộc:

Các thuốc ức chế men chuyển gây phù mạch ở nhóm bệnh nhân da đen với tỷ lệcao hơn so với các nhóm bệnh nhân khác.

Tương tự các thuốc ức chế men chuyển khác, tác dụng hạ huyết áp củaperindopril trên nhóm bệnh nhân da đen có thể kém hơn so với các nhóm bệnh nhânkhác, có thể do nhóm bệnh nhân da đen có tỷ lệ cao hơn bị tăng huyết áp với hoạttính renin thấp.

Ho:

Ho khan được báo cáo khi sử dụng các thuốc ức chế men chuyển. Đặc điểm củaho trong những trường hợp này là không có đờm, dai dẳng và tự thoái lui sau khingừng thuốc. Ho gây ra bởi thuốc ức chế men chuyển cần được lưu ý khi chẩn đoánphân biệt ho.

Phẫu thuật/ Gây mê:

Trên các bệnh nhân trải qua đại phẫu hoặc trong khi gây mê với các thuốcgây mê có thể gây hạ huyết áp, BEATIL có thể ức chế sự hình thành angiotensinII thứ phát sau phản xạ tăng giải phóng renin bù.

Cần ngưng điều trị trước khi phẫu thuật một ngày. Nếu xuất hiện tụt huyếtáp và được coi là do cơ chế nêu trên, có thể xử trí bằng cách bổ sung thể tíchdịch cơ thể.

Tăng kali máu:

Tăng kali huyết thanh đã được ghi nhận trong một số bệnh nhân được điều trịvới thuốc ức chế men chuyển, bao gồm perindopril. Các yếu tố nguy cơ thúc đẩytăng kali máu bao gồm suy giảm chức năng thận, tuổi tác (> 70 tuổi), đáitháo đường, các biến cố xảy ra đồng thời, nhất là tình trạng mất nước, bệnh timmất bù cấp tính, nhiễm acid chuyển hóa, sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu giữkali (như spironolacton, eplerenon, triamteren hoặc amilorid), các chế phẩm bổsung kali hoặc các thế phẩm muối chứa kali; hoặc những bệnh nhân dùng các loạithuốc khác có nguy cơ tăng kali huyết (như heparin). Việc sử dụng các chế phẩmbổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, hoặc các thế phẩm muối chứa kali có thểdẫn đến tăng đáng kể kali huyết thanh đặc biệt là ở những bệnh nhân suy giảm chứcnăng thận. Tăng kali máu gây rối loạn nhịp tim nghiêm trọng, đôi khi tử vong. Nếuphải sử dụng đồng thời perindopril với bất kỳ thuốc hoặc chế phẩm nào đề cập ởtrên, cần sử dụng thận trọng và giám sát nồng độ kali huyết thanh.

Bệnh nhân đái tháo đường

Bệnh nhân đái tháo đường được điều trị với các thuốc chống đái tháo đường dạnguống hoặc insulin, nên kiểm soát đường huyết chặt chẽ trong tháng đầu điều trịvới thuốc ức chế men chuyển.

Lithi:

Nhìn chung, khôngkhuyến cáo sử dụng đồng thời lithi và perindopril.

Thuốc giữ kali, chếphẩm bổ sung kali và thế phẩm muối chứa kali:

Nhìn chung, khôngkhuyến cáo sử dụng đồng thời perindopril với thuốc gây giữ kali, chế phẩm bổsung kali và thế phẩm muối chứa kali

Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (hệ RAA):

Có bằng chứng cho thấysử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensinII hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ tụt huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chứcnăng thận (bao gồm suy thận cấp). Do đó, không khuyến cáo sử dụng đồng thời thuốcức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren để phong bếkép hệ RAA.

Nếu thấy thật cần thiếtphải điều trị bằng cách phong bế kép hệ RAA, quá trình điều trị cần được giámsát bởi bác sĩ và theo dõi chặt chẽ huyết áp, chức năng thận và điện giải đồ củabệnh nhân.

Không nên sử dụng đồngthời thuốc ức chế men chuyển và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II trên các bệnhnhân mắc bệnh thận do đái tháo đường.

Liên quan đến amlodipin

Độ an toàn và hiệu quảcủa amlodipin trong điều trị cơn tăng huyết áp chưa được thiết lập.

Bệnh nhân suy tim

Cần thận trọng khi sửdụng thuốc trên bệnh nhân suy tim.

Trong một nghiên cứudài hạn, đối chứng giả dược (nghiên cứu PRAISE-2) trên bệnh nhân suy tim độ III- IV NYHA tỷ lệ phù phổi được báo cáo cao hơn ở nhóm điều trị với amlodipin sovới nhóm dùng giả dược. Các thuốc chẹn kênh calci, bao gồm cả amlodipin, cần đượcsử dụng thận trọng trên bệnh nhân suy tim sung huyết do các thuốc này có thểlàm tăng nguy cơ gặp biến cố tim mạch và tỷ lệ tử vong trong tương lai

Suy gan:

Thời gian bán thải củaamlodipin kéo dài và diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian (AUC) caohơn ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan; chưa có các khuyến cáo về liều dùng chođối tượng bệnh nhân này. Do đó, cần khởi đầu amlodipin với liều thấp nhất trongkhoảng liều khuyến cáo và cần thận trọng cả khi bắt đầu sử dụng thuốc và khităng liều. Cần chỉnh liều từ từ và giám sát chặt chẽ trên bệnh nhân suy gan nặng.

Người cao tuổi:

Cần thận trọng khităng liều trên bệnh nhân cao tuổi

Suy thận

Có thể sử dụngamlodipin trên đối tượng này ở liều thông thường. Thay đổi nồng độ amlodipinhuyết tương không tương quan với mức độ suy thận. Amlodipin không thẩm tách được.

Không được sử dụngthuốc đã quá hạn sử dụng ghi trên nhãn

Tác dụng phụ

Phân loại hệ cơ quan Tần suất Phản ứng có hại

Amlodipin Perindopril

Rối loạn máu và hệ bạch huyết Ít gặp Tăng bạch cầu ưa eosin* *

Rất hiếm gặp Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu Mất bạch cầu hạt hoặc giảm toàn bộ huyết cầu, giảm hemoglobin và giảm hematocrit, giảm bạch cầu/giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tan máu trên các bệnh nhân thiếu hụt G-6PDH bẩm sinh, giảm tiểu cầu

Rối loạn hệ miễn dịch Rất hiếm gặp Phản ứng dị ứng

Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa Ít gặp Hạ đường huyết**, tănq kali máu, phục hồi khi ngừng thuốc, hạ natri máu**

Rất hiếm gặp Tăng đường huyết

Rối loạn tâm thần Ít gặp Trầm cảm, thay đổi tâm trạng (bao gồm lo âu), mất ngủ Rối loạn tâm trạng, rối loạn giấc ngủ

Hiếm gặp Lẩn lộn

Rối loạn hệ thần kinh Thường gặp Ngủ gà, chóng mặt, đau đầu (đặc biệt khi bắt đầu điều trị) Chóng mặt, đau đầu, dị cảm, lao đao

Ít gặp Run, loạn vị giác, ngất, giảm xúc giác, dị cảm Ngủ gà**, ngất* *

Rất hiếm gặp Tăng trương lực cơ, bệnh thần kinh ngoại biên Lẫn lộn

Chưa rõ Rối loạn ngoại tháp

Rối loạn ở mắt Thường gặp Rối loạn thị giác (bao gồm nhìn đôi) Rốt loạn thị giác

Rối loạn trên tai và mê đạo Thường gặp Ù tai

Ít gặp Ù tai

Rối loạn trên tim Thường gặp Đánh trống ngực

Ít gặp Loạn nhịp tim (bao gồm nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất và rung nhĩ) Đánh trống ngực**, nhịp tim nhanh**

Rất hiếm gặp Nhồi máu cơ tim Đau thắt ngực, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, có thể xuất hiện phát sau hạ huyết áp quá mức các bệnh nhân có nguy cơ cao

Rối loạn trên mạch máu Thường gặp Đỏ bừng Tụt huyết áp (và các biến cố liên quan đến tụt huyết áp)

Ít gặp Tụt huyết áp Viêm mạch**

Rất hiếm gặp Viêm mạch Đột quỵ, có thể xuất hiện thứ phát sau hạ huyết áp quá mức trên các bệnh nhân có nguy cơ cao

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Thường gặp Khó thở Ho, khó thở

Ít gặp Ho, viêm mũi Co thắt phế quản

Rất hiếm gặp Viêm phổi, tăng bạch cầu ưa eosin, viêm mũi

Rối loạn tiêu hóa Thường gặp Đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, thay đổi thói quen đường ruột (bao gồm tiêu chảy và táo bón) Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, rối loạn vị giác, khó tiêu, buồn nôn, nôn

Ít gặp Nôn, khô miệng Khô miệng

Rất hiếm gặp Viêm tụy, viêm dạ dày, tăng sản nướu Viêm tụy

Rối loạn gan mật Rất hiếm gặp Viêm gan, vàng da, tăng enzym gan* Viêm gan dạng tổn thương tế bào gan hoặc tắc mật

Rối loạn trên da và mô dưới da Thường gặp Ngứa, phát ban

Ít gặp Rụng tóc, ban xuất huyết, thay đổi màu da, tăng tiết mồ hôi, ngứa, phát ban, ngoại ban, mày đay Mày đay, phù mạch trên mặt, chi, môi, niêm mạc, lưỡi, miệng và/hoặc thanh quản, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng**, bệnh mụn nước (pemphigus)**, tăng tiết mồ hôi

Rất hiếm gặp Phù mạch, hồng ban đa dạng, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, phù Quincke, nhạy cảm với ánh sáng Hồng ban đa dạng

Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết Thường gặp Sưng mắt cá, chuột rút Chuột rút

Ít gặp Đau khớp, đau cơ, đau lưng Đau khớp**, đau cơ**

Rối loạn trên thận và tiết niệu Ít gặp Rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm, tăng tần suất đi tiểu Suy giảm chức năng thận

Rất hiếm gặp Suy thận cấp

Rối loạn trên vú và hệ sinh dục Ít gặp Liệt dương, chứng vú to ở nam Rối loạn cương dương

Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc Rất hay gặp Phù

Thường gặp Mệt mỏi, suy nhược Suy nhược

Ít gặp Đau ngực, cảm giác khó chịu Đau ngực**, cảm giác khó chịu**, phù ngoại vi**, sốt**

Tham số xét nghiệm Ít gặp Tăng cân, giảm cân Tăng urê máu**, tăng creatinin máu**

Hiếm gặp Tăng bilirubin máu, Tăng enzym gan

Chấn thương, ngộ độc và các biến chứng liên quan khi điều trị Ít gặp Ngã**

Các tác dụng không mong muốn dưới đây đã được ghi nhận trong quá trình sử dụngperindopril hoặc amlodipin và được xếp thứ tự theo hệ thang phân loại MedDRAtrên cơ quan và theo tần suất xuất hiện

Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); Ít gặp (≥1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp(<1/10.000), không biết (không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Tương tác với các thuốc khác

Liên quan đến perindopril

Dữ liệu từ các thửnghiệm lâm sàng cho thấy phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron bằng cáchsử dụng phối hợp các thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin IIhoặc aliskiren có liên quan đến tăng tần suất xuất hiện các biến cố bất lợi nhưtụt huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp)so với khi sử dụng đơn độc một thuốc tác động trên hệ RAA

Racecadotril

Thuốc ức chế men chuyển(ví dụ: perindopril) được biết gây ra phù mạch. Nguy cơ này có thể tăng thêmkhi sử dụng đồng thời với racecadotril (một thuốc chống tiêu chảy cấp).

Thuốc ức chế mTOR (vídụ: sirolimus, everolimus, temsirolimus)

Bệnh nhân sử dụng đồngthời với thuốc ức chế mTOR có thể tăng nguy cơ phù mạch.

Thuốc gây tăng kali máu

Một số thuốc hoặcnhóm trị liệu có thể làm gia tăng xuất hiện tình trạng tăng kali máu:aliskiren, các muối kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc ức chế men chuyển, thuốcđối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc chống viêm không steroid (NSAID),heparin, các thuốc ức chế miễn dịch như ciclosporin, tacrolimus, trimethoprim.Sự phối hợp các thuốc này làm tăng nguy cơ tăng kali máu.

Không khuyến cáo dùng đồng thời

Estramustine:

Tăng nguy cơ gặp cáctác động bất lợi như phù thần kinh mạch (phù mạch).

Thuốc lợi tiểu giữkali (như triamteren, amilorid), các muối kali:

Tăng kali máu (có thểdẫn đến tử vong), đặc biệt trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận (tác dụngtăng kali máu cộng thêm).

Không khuyến cáo sử dụngđồng thời perindopril với các thuốc được đề cập trên đây. Nếu vẫn quyết định sửdụng đồng thời perindopril với các thuốc này, cần thận trọng và thường xuyêngiám sát kali huyết thanh. Về việc sử dụng cùng với spironolacton trong suytim, vui lòng xem phần dưới đây.

Lithi

Các trường hợp tăng nồngđộ lithi huyết thanh và độc tính có phục hồi khi sử dụng đồng thời lithi vớithuốc ức chế men chuyển đã được báo cáo. Không khuyến cáo sử dụng đồng thờiperindopril với lithi. Nếu việc kết hợp này thực sự cần thiết, nên kiểm soát nồngđộ lithi huyết thanh cẩn thận

Các trường hợp sử dụng đồng thời cần chăm sóc đặc biệt

Các thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, thuốc hạ đường huyết đường uống):

Các nghiên cứu dịch tễhọc gợi ý rằng việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển và thuốc điềutrị đái tháo đường (insulin, thuốc hạ đường huyết dùng đường uống) có thể làmtăng tác dụng giảm đường huyết và có nguy cơ hạ đường huyết.

Hiện tượng này thườnggặp hơn trong tuần đầu tiên điều trị kết hợp và trên bệnh nhân suy thận.

Baclofen:

Tăng tác dụng hạ huyếtáp. Cần theo dõi huyết áp và chỉnh liều thuốc điều trị tăng huyết áp nếu cần.

Các thuốc lợi tiểu không giữ kali:

Bệnh nhân đang dùngthuốc lợi tiểu, đặc biệt những người đang bị suy giảm thể tích dịch cơ thểvà/hoặc mất muối, có thể xảy ra phản ứng hạ huyết áp quá mức khi khởi phát điềutrị với thuốc ức chế men chuyển. Có thể giảm thiểu nguy cơ tụt huyết áp bằngcách ngừng thuốc lợi tiểu, làm tăng thể tích dịch hoặc bổ sung muối trước khi bắtđầu điều trị bằng perindopril với liều thấp và tăng dần.

Trong tăng huyết áp độngmạch, nếu trước đó điều trị bằng thuốc lợi tiểu mà gây giảm thể tích dịch hay bịmất muối, cần chọn lựa hoặc là phải ngừng thuốc lợi tiểu trước khi khởi đầu thuốcức chế men chuyển, trong trường hợp này có thể sử dụng trở lại thuốc lợi tiểukhông giữ kali sau đó, hoặc là phải khởi đầu thuốc ức chế men cnuyển với liềuthấp rồi sau đó tăng liều từ từ.

Trong suy tim sunghuyết được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, cần khởi đầu thuốc ức chế men chuyển vớiliều rất thấp, có thể trước đó cũng cần giảm liều thuốc lợi tiểu không giữkali.

Trong tất cả các trườnghợp, chức năng thận (nồng độ creatinin) phải được theo dõi trong một vài tuần đầuđiều trị với thuốc ức chế men chuyển.

Thuốc lợi tiểu giữ kali (eplerenon, spironolacton):

Với eplerenon hoặcspironolacton liều từ 12,5 mg đến 50 mg mỗi ngày và các thuốc ức chế men chuyểnliều thấp:

Trong điều trị suytim độ II - IV NYHA với phân suất tống máu < 40% và bệnh nhân đã được điềutrị bằng thuốc ức chế men chuyển và thuốc lợi tiểu quai trước đó, có thể xuấthiện nguy cơ tăng kali máu, có thể dẫn đến tử vong, đặc biệt trong trường hợpkhông tuân thủ các khuyến cáo kê đơn đối với sự kết hợp này.

Trước khi bắt đầu phốihợp thuốc, cần kiểm tra loại trừ tăng kali máu và suy giảm chức năng thận. Khuyếncáo giám sát chặt nồng độ kali máu và creatinin máu trong thang điều trị đầutiên với tần suất một lần mỗi tuần và định kỳ hàng tháng sau đó.

Các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) bao gồm aspirin với liều > 3g/ngày:

Khi sử dụng đồng thờicác thuốc ức chế men chuyển với các thuốc chống viêm phi steroid (như acidacetylsalicylic với liều chống viêm, các thuốc ức chế chọn lọc COX-2 và các thuốcNSAID không chọn lọc) hiệu quả điều trị tăng huyết áp có thể giảm. Dùng đồng thờithuốc ức chế men chuyển và NSAID có thể dẫn đến tăng nguy cơ làm chức năng thậnxấu đi bao gồm cả suy thận cấp và tăng kali huyết thanh, đặc biệt trên những bệnhnhân có giảm chức năng thận từ trước. Cần thận trọng khi phối hợp hai nhóm thuốckể trên, đặc biệt ở người cao tuổi. Bệnh nhân nên được bù nước và cần theo dõichức năng thận sau khi bắt đầu điều trị bằng phác đồ phối hợp cũng như theo dõiđịnh kỳ sau đó.

Các trường hợp sử dụng đồng thời cần chăm sóc:

Thuốc chống tăng huyết áp và thuốc giãn mạch:

Sử dụng đồng thời nhữngthuốc này có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của perindopril. Sử dụng đồng thờivới nitroglycerin và các nitrat khác, hoặc các thuốc giãn mạch khác, có thể gâygiảm thêm huyết áp.

Các thuốc nhóm gliptin (linagliptin, saxagliptin, sitqgliptin,vildaqliptin):

Tăng nguy cơ phù mạchtrên các bệnh nhân sử dụng đồng thời với thuốc ức chế men chuyển do tác dụng ứcchế dipeptidyl peptidase IV (DPP-IV) của các glyptin.

Thuốc chống trầm cảm ba vòng/ Thuốc chống loạn thần/ Thuốc gây mê:

Sử dụng đồng thời mộtsố thuốc gây mê, thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc chống loạn thần với thuốcức chế men chuyển có thể gây giảm thêm huyết áp

Các thuốc cường giao cảm:

Các thuốc cường giaocảm có thể làm giảm tác dụng điều trị tăng huyết áp của các thuốc ức chế menchuyển.

Vàng:

Hiếm gặp phản ứng dạngnitrit (triệu chứng bao gồm đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn và tụt huyết áp) ở bệnhnhân được điều trị bằng liệu pháp chứa vàng qua đường tiêm (natriaurothiomalat) đồng thời với các thuốc ức chế men chuyển như peridopril.

Liên qua đến amlodipin

Ảnh hưởng của các thuốc khác lên amlodipin

Các thuốc ức chế CYP3A4:

Sử dụng đồng thờiamlodipin với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh hoặc trung bình (như thuốc ức chếprotease, thuốc kháng nấm nhóm -azol, các thuốc giống macrolid như erythromycinhoặc clarithromycin, verapamil hoặc diltiazem) có thể làm tăng đáng kể tiếp xúcvới amlodipin dẫn đến tăng nguy cơ hạ huyết áp. Ý nghĩa lâm sàng của những thayđổi dược động học này có thể rõ rệt hơn ở người già. Khuyến cáo theo dõi tìnhtrạng lâm sàng của bệnh nhân và có thể cần phải điều chỉnh liều dùng.

Các thuốc cảm ứng CYP3A4

Chưa có dữ liệu về ảnhhưỏng của các thuốc cảm ứng CYP3A4 lên amlodipin. Việc sử dụng đồng thờiamlodipin với các thuốc cảm ứng CYP3A4 (như rifampicin, Hypericum perforatum -cỏ thánh John) có thể làm giảm nồng độ amlodipin huyết tương. Cần thận trọngkhi sử dụng amlodipin cùng với các thuốc cảm ứng CYP3A4.

Khuyến cáo không dùngamlodipin cùng với bưởi chùm hoặc nước ép bưởi chùm vì một số bệnh nhân có thểtăng sinh khả dụng dẫn đến tăng tác dụng hạ huyết áp.

Dantrolen (dạng dịch truyền):

Trên động vật, tửvong do rung tâm thất và trụy tim mạch đã được ghi nhận cùng với với tăng kalimáu sau khi dùng đồng thời verapamil với dantrolen tiêm tĩnh mạch. Do nguy cơtăng kali máu, khuyến cáo tránh phối hợp với thuốc chẹn kênh calci nhưamlodipin cho những bệnh nhân nhạy cảm với tăng thân nhiệt ác tính và trong điềutrị bệnh tăng thân nhiệt ác tính.

Ảnh hưởng của amlodipin trên các thuốc khác:

Tác dụng hạ huyết ápcủa amlodipin cộng thêm vào tác dụng hạ huyết áp của các thuốc hạ huyết áp

Trong các nghiên cứutương tác trên lâm sàng, amlodipin không làm thay đổi dược động học củaatorvastatin, digoxin, warfarin.

Tacrolimus

Có nguy cơ tăng nồngđộ tacrolimus trong máu khi dùng đồng thời với amlodipin, tuy nhiên cơ chế dượcđộng học của tương tác này chưa được xác định đầy đủ. Để tránh độc tính củatacrolimus, khi sử dụng amlodipin cho bệnh nhân đang điều trị với tacrolimus cầntheo dõi nồng độ tacrolimus trong máu và hiệu chỉnh liều tacrolimus cho phù hợp.

Cyclosporin

Chưa có nghiên cứutương tác thuốc giữa cyclosporin và amlodipin trên người tình nguyện khỏe mạnhhoặc các quần thể khác ngoại trừ bệnh nhân ghép thận, ở các bệnh nhân ghép thậnđã ghi nhận sự gia tăng nồng độ đáy của cyclosporin (trung bình 0% - 40%). Cânnhắc việc giám sát nồng độ cyclosporin trên bệnh nhân ghép thận đang sử dụngamlodipin, và giảm liều cyclosporin khi cần.

Simvastatin

Dùng đồng thời đa liều10 mg amlodipin và 80 mg simvastatin dẫn đến tăng 77% phơi nhiễm simvastatin sovới khi sử dụng simvastatin đơn độc. Liều tối đa của simvastatin trên các bệnhnhân đang dùng amlodipin là 20 mg mỗi ngày.

Liên quan đến BEATIL

Các trường hợp sử dụng đồng thời cần chăm sóc đặc biệt

Baclofen: Tăng tác dụnghạ huyết áp. Theo dõi huyết áp, chức năng thận và chỉnh liều thuốc chống tănghuyết áp nếu cần

Các trường hợp sử dụng đồng thời cần cân nhắc:

Các thuốc chống tăng huyết áp (như thuốc chẹn beta) và thuốc giãn mạch:

Việc sử dụng đồng thờivới các thuốc này có thể làm tăng tác dụng hạ áp của perindopril và amlodipin.Sử dụng đồng thời với nitroglycerin, các nitrat khác hoặc các thuốc giãn mạch,làm giảm thêm huyết áp do đó cần được xem xét một cách thận trọng.

Corticosteroid, tetracosactid:

Giảm tác dụng hạ huyếtáp (do corticosteroid giữ muối và nước).

Alpha-blocker(prazosin, alfuzosin, doxazosin, tamsulosin, terazosin):

Tăng tác dụng hạ huyếtáp và tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

Amifostin:

Làm tăng tác dụng hạhuyết áp của amlodipin.

Thuốc chống trầm cảm ba vòng/ Thuốc chống loạn thần/ Thuốc gây mê:

Tăng tác dụng hạ huyếtáp và tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

Quá liều

Liên quan đến perindopril

Với perindopril, cácthông tin cho việc quá liều trên người còn hạn chế. Các triệu chứng liên quando việc quá liều các thuốc ức chế men chuyển có thể bao gồm tụt huyết áp, sốctuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, thở gấp, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực,nhịp tim chậm, chóng mặt, lo lắng và ho.

Điều trị khuyến cáotrong trường hợp quá liều là truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 9 mg/ml(0,9%). Nếu tụt huyết áp, đặt bệnh nhân ở tư thế sốc. Cũng có thể xem xét việctruyền angiotensin lI và/ hoặc tiêm tĩnh mạch catecholamin. Có thể loạiperiondopril khỏi tuần hoàn hệ thống bằng thẩm tách máu. Liệu pháp dùng máy tạonhịp tim được chỉ định trong chậm nhịp tim kháng trị. Cần liên tục kiểm soátcác dấu hiệu sinh tồn, nồng độ điện giải và creatinin huyết thanh.

Liên quan đến amlodipin

Kinh nghiệm về quá liềudo cố ý trên người còn hạn chế.

Triệu chứng

Dữ liệu hiện có gợi ýrằng việc quá liều một lượng lớn amlodipin có thể dẫn đến giãn mạch ngoại viquá mức và có thể gây tim nhanh phản xạ. Đã có báo cáo về tình trạng tụt huyếtáp toàn thân đáng kể và kéo dài bao gồm cả sốc và tử vong.

Điều trị

Tụt huyết áp có ýnghĩa lâm sàng do quá liều amlodipin cần biện pháp trợ tim mạch tích cực, bao gồmgiám sát thường xuyên chức năng tim và hô hấp, nâng cao các chi, chú ý đến thểtích dịch tuần hoàn và nước tiểu. Thuốc co mạch có thể hữu ích trong việc phụchồi trương lực mạch máu và huyết áp, với điều kiện là không có chống chỉ định.Tiêm tĩnh mạch calci gluconat có thể có lợi trong việc đảo ngược tác dụng phongbế kênh calci. Trong một số trường hợp có thể súc rửa dạ dày. Ở người tình nguyệnkhỏe mạnh việc sử dụng than hoạt 2 giờ sau khi uống 10 mg amlodipin đã làm giảmmức độ hấp thu amlodipin.

Vì amlodipin gắn kếtmạnh với protein huyết tương, lọc máu thường không đem lại lợi ích.

Lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu vềảnh hưởng của BEATIL trên khả năng lái xe và vận hành máỵ. Nên thận trọng khilái xe hoặc vận hành máy vì đôi khi xuất hiện hạ huyết áp, đau đầu, buồn nôn,chóng mặt hoặc mệt mỏi

Thai kỳ và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

Không khuyến cáo sử dụngBEATIL trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Nếu dự