Chi tiết sản phẩm
Thành phần Perindopril 4mg Amlodipine 10mg
Mô tả:
Công dụng của thuốc Beatil 4mg/10mg
Thuốc Beatil là thuốcgì? Thuốc có thành phần gồm: Perindopril 4mg và Amlodipin 10mg. Perindopril thuốcức chế enzym xúc tác cho phản ứng chuyển hóa angiotensin I thành angiotensinII, giúp hạ huyết áp hiệu quả. Còn Amlodipin là 1 thuốc ức chế kênh calci thuộcnhóm dihydropyridine, có tác dụng ức chế dòng ion calci đi vào cơ tim, cơ trơnmạch máu. Amlodipin làm giãn cơ trơn mạch máu trực tiếp, giúp chống tăng huyếtáp và làm giảm đau thắt ngực.
Chỉ định sử dụng thuốc Beatil 4mg/10mg:
Là liệu pháp thay thếtrong điều trị tăng huyết áp vô căn và bệnh mạch vành ổn định ở những người bệnhđã được kiểm soát đồng thời bằng Perindopril và Amlodipin với liều tương đương.
Chống chỉ định sử dụng thuốc Beatil 4mg/10mg:
Người quá mẫn, dị ứngvới thành phần của thuốc, thuốc ức chế men chuyển khác hoặc thuốc nhómdihydropyridin;
Người có tiền sử phùmạch liên quan tới điều trị bằng các loại thuốc ức chế men chuyển trước đây;
Bệnh nhân phù mạch tựphát hoặc do di truyền;
Phụ nữ có thai 3tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ;
Sử dụng đồng thời vớicác thuốc chứa aliskiren ở người bệnh tiểu đường hoặc bệnh nhân suy thận (mức lọccầu thận dưới 60ml/phút/1,73m2);
Người bị sốc, bao gồmsốc tim
Bệnh nhân tắc nghẽndòng máu đi ra từ tâm thất trái (ví dụ hẹp động mạch chủ nặng);
Người bệnh suy tim cóhuyết động không ổn định sau khi bị nhồi máu cơ tim cấp.
Cách dùng và liều dùng thuốc Beatil 4mg/10mg
Cách dùng:
Đường uống. Bệnh nhânnên uống thuốc vào buổi sáng, trước bữa ăn.
Liều dùng:
Liều thông thường:
1 viên/ngày. Các chếphẩm phối hợp với liều cố định sẽ không phù hợp cho điều trị khởi đầu. Nếu cầnthay đổi liều dùng, cần thay đổi từng thành phần riêng rẽ bằng cách sử dụng nhữngchế phẩm có thành phần đơn lẻ;
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận và người lớn tuổi:
Vì sự thải trừ củaPerindoprilat bị giảm ở người bị suy thận và người già nên cần theo dõi thườngxuyên mức creatinin và kali. Thuốc Beatil có thể sử dụng cho bệnh nhân có độthanh thải creatinin ClCl trên 60ml/phút, không phù hợp với người bệnh có ClCrdưới 60ml/phút. Với nhóm bệnh nhân này, nên thay đổi liều dùng, cần thay đổi liềudùng bằng những chế phẩm có thành phần đơn lẻ. Sự thay đổi của nồng độAmlodipin trong huyết tương không liên quan tới mức độ suy thận;
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan:
Liều dùng chưa đượcthiết lập, cần thận trọng cho nhóm đối tượng này;
Trẻ em:
Thuốc Beatil 4mg/10mgkhông nên sử dụng cho trẻ nhỏ và thiếu niên.
Quá liều:
Liên quan đếnPerindopril: Triệu chứng bao gồm tụt huyết áp, rối loạn điện giải, sốc tuầnhoàn, thở gấp, suy thận, tim đập nhanh, tim đập chậm, lo lắng, ho và chóng mặt.Điều trị quá liều là truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%. Nếu bệnhnhân bị tụt huyết áp, nên đặt người bệnh ở tư thế sốc. Ngoài ra, có thể xem xéttruyền angiotensin lI, tiêm tĩnh mạch catecholamin cho bệnh nhân. Có thể thẩmtách máu để loại bỏ Perindopril ra khỏi tuần hoàn. Với bệnh nhân chậm nhịp timkháng trị, cần dùng máy tạo nhịp tim. Bên cạnh đó, nên liên tục kiểm soát các dấuhiệu sinh tồn, creatinin huyết thanh và nồng độ điện giải của người bệnh;
Liên quan đếnAmlodipin: Nếu sử dụng lượng lớn Amlodipin thì có thể dẫn tới giãn mạch ngoạivi quá mức, gây tim nhanh phản xạ. Có trường hợp bị tụt huyết áp toàn thân, gâysốc và tử vong. Việc điều trị tụt huyết áp do quá liều Amlodipin cần sử dụng biệnpháp trợ tim mạch tích cực (gồm giám sát chức năng tim và hô hấp, nâng cao cácchi, chú ý tới thể tích dịch tuần hoàn và nước tiểu). Có thể sử dụng thuốc co mạchđể phục hồi trương lực mạch máu và tăng huyết áp nếu được. Ngoài ra, có thểtiêm tĩnh mạch calci gluconat để đảo ngược tác dụng phong bế kênh calci. Một sốtrường hợp có thể súc rửa dạ dày, sử dụng than hoạt,...
Quên liều: Nếu bạnquên uống 1 liều thuốc Beatil 4mg/10mg, bạn nên uống càng sớm càng tốt. Nếu gầnvới liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên, dùng liều kế tiếp vào đúng thờiđiểm đã được lên kế hoạch.
Tác dụng phụ của thuốc Beatil 4mg/10mg
Khi sử dụng thuốcBeatil 4mg/10mg, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng phụ như:
Rối loạn máu và hệ bạchhuyết: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ huyếtcầu, mất bạch cầu hạt, giảm hemoglobin và giảm hematocrit, giảm bạch cầu/giảm bạchcầu trung tính, thiếu máu tan máu ở những bệnh nhân thiếu hụt G6PD bẩm sinh;
Rối loạn hệ miễn dịch:Phản ứng dị ứng;
Rối loạn dinh dưỡngvà chuyển hóa: Hạ đường huyết, tăng kali máu (phục hồi khi ngừng thuốc), hạnatri máu, tăng đường huyết;
Rối loạn tâm thần: Trầmcảm, thay đổi tâm trạng (gồm lo âu), mất ngủ, rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâmtrạng, lẫn lộn;
Rối loạn hệ thầnkinh: Ngủ gà, đau đầu, chóng mặt, dị cảm, lao đao, run, rối loạn vị giác, giảmxúc giác, ngất, tăng trương lực cơ, bệnh lý thần kinh ngoại biên, rối loạn ngoạitháp;
Rối loạn ở mắt: Rốiloạn thị giác (gồm nhìn đôi);
Rối loạn ở tai và mêđạo: Ù tai;
Rối loạn ở tim: Đánhtrống ngực, loạn nhịp tim (gồm nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm và rung nhĩ), nhồimáu cơ tim, đau thắt ngực;
Rối loạn trên mạchmáu: Đỏ bừng da, tụt huyết áp và các biến cố liên quan, viêm mạch, đột quỵ (cóthể xuất hiện thứ phát sau hạ huyết áp quá mức ở người bệnh có nguy cơ cao);
Rối loạn hô hấp,trung thất và lồng ngực: Khó thở, ho, viêm mũi, co thắt phế quản, viêm phổi;
Rối loạn tiêu hóa:Đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, thay đổi thói quen đi tiêu (tiêu chảy và táobón), rối loạn vị giác, nôn ói, khô miệng, viêm tụy, viêm dạ dày, tăng sản nướu;
Rối loạn gan mật:Viêm gan, vàng da, tăng enzyme gan, tắc mật;
Rối loạn trên da vàmô dưới da: Ngứa da, phát ban, rụng tóc, ban xuất huyết, ngoại ban, mày đay,thay đổi màu da, tăng tiết mồ hôi, phù mạch trên mặt, môi, niêm mạc, lưỡi, miệng,thanh quản, chi, nhạy cảm với ánh sáng, bệnh mụn nước, hồng ban đa dạng, hội chứngStevens-Johnson, viêm da tróc vảy, phù Quincke;
Rối loạn cơ xương khớpvà mô liên kết: Chuột rút, sưng mắt cá, đau cơ, đau lưng, đau khớp;
Rối loạn trên thận vàtiết niệu: Rối loạn tiểu tiện, tăng tần suất đi tiểu, tiểu đêm, suy giảm chứcnăng thận;
Rối loạn trên vú và hệsinh dục: Liệt dương, chứng vú to ở nam giới, rối loạn cương dương;
Rối loạn toàn thân vàở vị trí dùng thuốc: Phù, mệt mỏi, suy nhược, đau ngực, sốt, cảm giác khó chịu;
Tham số xét nghiệm:Giảm cân, tăng cân, tăng creatinin máu, tăng ure máu, tăng enzyme gan, tăngbilirubin máu;
Chấn thương, các biếnchứng liên quan: Ngã.
Khi gặp các tác dụngphụ của thuốc Beatil 4mg/10mg, người bệnh nên ngưng dùng thuốc và thông báongay cho bác sĩ hoặc đến bệnh viện gần nhất để được kiểm tra, xử trí kịp thời.
Thận trọng khi sử dụng thuốc Beatil 4mg/10mg
Tất cả các lưu ý dướiđây được áp dụng với chế phẩm phối hợp liều Beatil. Không nên sử dụng đồng thờiBeatil với thuốc lợi tiểu giữ kali, lithi, chế phẩm bổ sung kali hoặcdantrolen.
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Beatil 4mg/10mg gồm:
Liên quan đến Perindopril
Nếu xuất hiện cơn đauthắt ngực không ổn định ở tháng đầu tiên sử dụng Perindopril thì nên đánh giá lợiích/nguy cơ trước khi tiếp tục điều trị;
Các loại thuốc ức chếmen chuyển có nguy cơ gây tụt huyết áp. Tình trạng này thường gặp ở người bệnhsuy giảm thể tích dịch như đang dùng thuốc lợi tiểu, thẩm tách, nôn ói, tiêu chảy,chế độ ăn hạn chế muối hoặc bệnh nhân có tăng huyết áp phụ thuộc renin nặng. Cótrường hợp tụt huyết áp ở bệnh nhân suy tim mức độ nặng với biểu hiện hạ natrimáu, suy giảm chức năng thận hoặc cần sử dụng thuốc lợi tiểu quai với liều cao.Ở bệnh nhân bị tăng nguy cơ tụt huyết áp, nên kiểm soát chặt chẽ khi bắt đầu điềutrị và khi điều chỉnh liều. Nên cân nhắc dùng thuốc ở bệnh nhân mắc bệnh timthiếu máu cục bộ hoặc mắc bệnh mạch máu não bởi hạ huyết áp quá mức có thể dẫntới nhồi máu cơ tim hoặc cơn tai biến mạch máu não;
Thận trọng khi sử dụngthuốc Perindopril ở bệnh nhân bị hẹp van 2 lá, hẹp động mạch chủ, bệnh cơ timphì đại;
Bệnh nhân suy thận cóđộ thanh thải creatinin dưới 60ml/phút cần điều chỉnh liều khởi đầu của thuốcPerindopril theo độ thanh thải creatinin. Liều sau đó cần được điều chỉnh theođáp ứng điều trị. Nên định kỳ giám sát nồng độ kali và creatinin máu ở nhóm bệnhnhân này;
Nên ngừng thuốc lợitiểu, giám sát chức năng thận khi khởi đầu điều trị với Perindopril;
Có trường hợp xảy raphản ứng phản vệ ở bệnh nhân thẩm phân máu dùng đồng thời với Perindopril. Ngườibệnh nên cân nhắc sử dụng nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp;
Chưa có kinh nghiệm vềviệc sử dụng thuốc Perindopril ở bệnh nhân mới được ghép thận;
Bệnh nhân sử dụng thuốcPerindopril có thể bị phù mạch môi, lưỡi, niêm mạc, thanh môn, thanh quản hoặctứ chi. Trong trường hợp này, nên ngưng dùng thuốc, thực hiện các biện pháp kiểmsoát thích hợp;
Bệnh nhân có thể gặpphản ứng phản vệ đe dọa tính mạng nếu dùng thuốc Perindopril trong khi tách loạiLDL bằng dextran sulphat. Do đó, nên tránh phản ứng này bằng cách tạm ngừng thuốcPerindopril trước mỗi đợt tách loại LDL;
Bệnh nhân sử dụng thuốcPerindopril trong khi đang điều trị chống mẫn cảm có thể gặp phản ứng phản vệ.Nên tránh phản ứng này bằng cách tạm ngừng sử dụng thuốc Perindopril;
Thuốc Perindopril cóthể liên quan tới tình trạng vàng da ứ mật, sau đó tiến triển thành hoại tửgan, có thể dẫn đến tử vong. Người bệnh khi gặp triệu chứng vàng da hoặc tăngmen gan nên ngừng thuốc, có biện pháp giám sát y tế thích hợp;
Nguy cơ giảm bạch cầutrung tính, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt và thiếu máu đã xảy ra ở người bệnhdùng thuốc Perindopril. Nên thận trọng khi dùng thuốc ở người mắc bệnh mạch máucollagen, đang sử dụng phác đồ ức chế miễn dịch hoặc đang điều trị vớiallopurinol, procainamid (đặc biệt nếu người bệnh bị suy thận). Nguy cơ nhiễmkhuẩn nặng đã xuất hiện ở một số người bệnh. Nếu sử dụng thuốc, nên định kỳ kiểmtra bạch cầu, hướng dẫn bệnh nhân báo cho bác sĩ khi phát hiện dấu hiệu nhiễmtrùng như sốt, đau họng;
Sử dụng thuốcPerindopril có thể gây ho, không có đờm, dai dẳng, tự thoái lưu khi ngừng thuốc;
Thuốc Beatil 4mg/10mgnên ngừng sử dụng trước khi phẫu thuật 1 ngày. Nếu bị tụt huyết áp do thuốc,nên xử trí bằng cách bổ sung thể tích dịch cho cơ thể;
Tăng kali máu đã đượcghi nhận ở một số bệnh nhân sử dụng thuốc Perindopril. Các yếu tố nguy cơ gồmsuy thận, trên 70 tuổi, tiểu đường, mất nước, nhiễm acid chuyển hóa, bệnh tim mấtbù cấp tính, sử dụng thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali, dùng cácthuốc có nguy cơ tăng kali huyết,... Tăng kali máu gây rối loạn nhịp tim nghiêmtrọng và có thể dẫn đến tử vong. Vì vậy, nên thận trọng, giám sát nồng độ kalihuyết thanh nếu kết hợp sử dụng Perindopril với các thuốc, chế phẩm kể trên;
Người bệnh tiểu đườngđang được điều trị với các thuốc chống tiểu đường dạng uống hoặc insulin cần kiểmsoát đường huyết chặt chẽ trong tháng đầu điều trị với Perindopril;
Không khuyến cáo sử dụngđồng thời Perindopril với thuốc lithi, thuốc giữ kali, chế phẩm bổ sung kali,muối chứa kali;
Không khuyến cáo sử dụngđồng thời Perindopril để phong bế kép hệ RAA. Nếu cần thiết phải điều trị, nêntheo dõi chặt chẽ huyết áp, điện giải đồ và chức năng thận của bệnh nhân;
Liên quan đếnAmlodipin
Độ an toàn và hiệu quảcủa Amlodipin chưa được thiết lập trong điều trị cơn tăng huyết áp;
Thận trọng khi dùngthuốc Amlodipin ở bệnh nhân suy tim vì có thể làm tăng nguy cơ gặp biến cố timmạch và tử vong;
Thời gian bán thải củaAmlodipin kéo dài, diện tích AUC cao hơn ở bệnh nhân suy gan. Chưa có khuyếncáo về liều dùng Amlodipin cho nhóm đối tượng này nên cần khởi đầu với liều thấpnhất trong khoảng liều khuyến cáo, thận trọng khi bắt đầu dùng thuốc và khităng liều. Nên điều chỉnh liều dùng từ từ, giám sát chặt chẽ ở bệnh nhân suygan nặng
Thận trọng khi tăngliều Amlodipin ở bệnh nhân cao tuổi;
Có thể sử dụngAmlodipin ở bệnh nhân suy thận với liều thông thường.
Lưu ý khác
Chưa có nghiên cứu vềảnh hưởng của thuốc Beatil 4mg/10mg đối với người lái xe, vận hành máy mócnhưng đối tượng này cần thận trọng vì đôi khi có thể bị chóng mặt, mệt mỏi, đauđầu, buồn nôn, hạ huyết áp,...;
Không khuyến cáo sử dụngthuốc Beatil 4mg/10mg trong 3 tháng đầu của thai kỳ, chống chỉ định trong 3tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Nếu dự định mang thai hoặc biết chắc đangmang thai, người bệnh nên chuyển sang biện pháp thay thế khác ngay khi có thể;
Không khuyến cáo sử dụngthuốc Beatil 4mg/10mg trong thời kỳ cho con bú. Nên cân nhắc giữa việc ngừngcho con bú hoặc ngừng dùng Beatil sau khi đánh giá mức độ cần thiết của việc sửdụng thuốc đối với người mẹ.
Tương tác thuốc Beatil 4mg/10mg
Tương tác thuốcBeatil 4mg/10mg được đánh giá dựa trên 2 thành phần chính của thuốc. Cụ thể:
Liên quan đến Perindopril
Thuốc Perindopril cóthể tăng nguy cơ gây phù mạch nếu sử dụng đồng thời với racecadotril (thuốc chốngtiêu chảy cấp);
Thuốc Perindopril khisử dụng đồng thời với thuốc ức chế mTOR (sirolimus, everolimus, temsirolimus)có thể tăng nguy cơ phù mạch;
Phối hợp thuốcPerindopril với một số thuốc sau có thể gây tăng kali máu: Aliskiren, các muốikali, heparin, các thuốc ức chế miễn dịch như cyclosporin, tacrolimus,trimethoprim hoặc thuốc lợi tiểu giữ kali,...;
Không dùng đồng thờiPerindopril với Estramustine vì tăng nguy cơ phù mạch;
Không sử dụng đồng thờiPerindopril với Lithi. Nếu cần kết hợp, nên kiểm soát cẩn thận nồng độ Lithitrong huyết thanh;
Thận trọng khi sử dụngthuốc Perindopril với thuốc trị tiểu đường vì có thể làm tăng tác dụng giảm đườnghuyết, có nguy cơ hạ đường huyết (thường gặp trong tuần đầu tiên điều trị kết hợpvà hay gặp ở người bệnh suy thận);
Sử dụng đồng thờiPerindopril với Baclofen làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Vì vậy, cần theo dõihuyết áp, điều chỉnh liều dùng thuốc trị tăng huyết áp nếu cần thiết;
Sử dụng đồng thờiPerindopril với các thuốc lợi tiểu không giữ kali (đặc biệt người bị suy giảmthể tích dịch cơ thể hoặc mất muối) có thể xảy ra phản ứng hạ huyết áp quá mức.Nên giảm nguy cơ tụt huyết áp bằng cách ngưng dùng thuốc lợi tiểu, tăng thểtích dịch, bổ sung muối trước khi điều trị với Perindopril. Nên theo dõi chứcnăng thận trong vài tuần đầu điều trị với thuốc Perindopril;
Sử dụng đồng thờiPerindopril với thuốc lợi tiểu giữ kali như eplerenon, spironolacton có thể xuấthiện nguy cơ tăng kali máu, dễ dẫn đến suy thận và tử vong. Vì vậy, cần giámsát chặt nồng độ kali máu và creatinin thận ở bệnh nhân với tần suất 1 lần/tuầnvà định kỳ hàng tháng;
Sử dụng đồng thờiPerindopril với các thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm hiệu quả điềutrị tăng huyết áp, gây suy thận cấp và tăng kali máu (đặc biệt là những bệnhnhân bị suy thận từ trước). Nên thận trọng phối hợp 2 nhóm thuốc trên, đặc biệtlà người lớn tuổi. Người bệnh nên được bù nước, theo dõi chức năng thận trongquá trình điều trị và theo dõi định kỳ sau đó;
Sử dụng đồng thời thuốctăng huyết áp, thuốc giãn mạch với Perindopril có thể làm tăng tác dụng hạ huyếtáp của Perindopril;
Sử dụng đồng thờiPerindopril với các thuốc nhóm gliptin (linagliptin, saxagliptin, sitagliptin,vildagliptin) có thể làm tăng nguy cơ phù mạch;
Sử dụng đồng thờiPerindopril với các thuốc gây mê, thuốc chống trầm cảm 3 vòng và thuốc chống loạnthần có thể gây giảm thêm huyết áp;
Các thuốc cường giaocảm có thể làm giảm tác dụng điều trị tăng huyết áp của Perindopril;
Có thể xảy ra phản ứngdạng nitrit (biểu hiện buồn nôn, ói mửa, đỏ bừng mặt và tụt huyết áp) ở bệnhnhân điều trị bằng liệu pháp có chứa vàng qua đường tiêm (natri aurothiomalat)đồng thời với thuốc Perindopril.
Liên quan đến Amlodipin
Sử dụng đồng thờiAmlodipin với các thuốc ức chế CYP3A4 trung bình hoặc mạnh (thuốc kháng nấmnhóm azol, thuốc ức chế protease, clarithromycin, diltiazem, verapamil) có thểlàm tăng nguy cơ hạ huyết áp. Nên theo dõi tình trạng lâm sàng của người bệnh,có thể cần điều chỉnh liều dùng;
Sử dụng đồng thờiAmlodipin với các thuốc cảm ứng CYP3A4 có thể làm giảm nồng độ Amlodipin huyếttương nên bệnh nhân cần thận trọng;
Không dùng Amlodipincùng với bưởi chùm hoặc nước ép bưởi chùm vì có thể làm tăng tác dụng hạ huyếtáp;
Tránh phối hợp thuốcAmlodipin với bệnh nhân nhạy cảm với tăng thân nhiệt ác tính, trong điều trịtăng thân nhiệt ác tính để tránh nguy cơ tăng kali máu;
Sử dụng đồng thờiAmlodipin với các thuốc hạ huyết áp sẽ làm tăng tác dụng hạ huyết áp;
Sử dụng đồng thờiAmlodipin với Tacrolimus có thể làm tăng nồng độ Tacrolimus trong máu. Để tránhđộc tính của Tacrolimus, khi sử dụng Amlodipin cho người bệnh đang điều trị vớiTacrolimus nên theo dõi nồng độ Tacrolimus trong máu, điều chỉnh liềuTacrolimus cho phù hợp;
Cân nhắc giám sát nồngđộ Cyclosporin ở bệnh nhân ghép thận đang sử dụng Amlodipin, giảm liềucyclosporin khi cần;
Dùng đồng thời đa liều10mg Amlodipin và 80mg simvastatin dẫn tới tăng 77% phơi nhiễm simvastatin so vớikhi chỉ sử dụng simvastatin đơn độc. Liều tối đa của simvastatin ở bệnh nhânđang dùng Amlodipin là 20mg/ngày;
Dùng đồng thờiAmlodipin với Baclofen làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Vì vậy, cần theo dõi huyếtáp, chức năng thận, điều chỉnh liều thuốc chống tăng huyết áp khi cần thiết;
Thận trọng khi sử dụngđồng thời Amlodipin với nitroglycerin, các nitrat khác hoặc các thuốc giãn mạchkhác vì có thể làm giảm thêm huyết áp;
Dùng đồng thờiAmlodipin với Corticosteroid, tetracosactide làm giảm tác dụng hạ huyết áp;
Dùng đồng thờiAmlodipin với Alpha-blocker (prazosin, doxazosin, tamsulosin, alfuzosin,terazosin) làm tăng tác dụng hạ huyết áp, tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng;
Dùng đồng thờiAmlodipin với Amifostin làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Amlodipin;
Dùng đồng thờiAmlodipin với thuốc gây mê, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn thầnsẽ làm tăng tác dụng hạ huyết áp, tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.
Khi sử dụng thuốcBeatil 4mg/10mg, người bệnh nên tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảoan toàn, tránh nguy cơ gặp những tác dụng phụ khó lường.
Bảo quản:
Nơi khô mát, tránhánh nắng trực tiếp
Tránh xa tầm tay trẻem