Auclanityl 500/125mg H6vi10vbf

NSX: Tipharco

Chi tiết sản phẩm

Thành phần

Mỗi viên Auclanityl 500/125mg Tipharco chứa thành phần:

Amoxicillin 500mg

Acid clavulanic 125mg

Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế : Viên nén bao phim

Trình bày

SĐK: 893110394224

Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Xuất xứ: Việt Nam

Tác dụng của thuốc Auclanityl 500/125mg Tipharco

Cơ chế tác dụng

Amoxicillin vốn dễ bị bất hoạt bởi β‑lactamase do các chủng vi khuẩn sản xuất, tuy nhiên khi kết hợp với acid clavulanic, tác dụng kháng khuẩn của amoxicillin được tái lập hoàn toàn. Acid clavulanic, một β‑lactam “tự sát” lên men từ Streptomyces clavuligerus, không mạnh mẽ trực tiếp với mầm bệnh nhưng liên kết bền vững vào trung tâm hoạt động của enzyme β‑lactamase, làm bất hoạt enzyme này và ngăn chặn quá trình thủy phân vòng β‑lactam của amoxicillin.

Sự phối hợp amoxicillin–clavulanate khôi phục khả năng tiêu diệt các vi khuẩn sản xuất β‑lactamase như Staphylococcus aureus, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Escherichia coli, Proteus spp. và cả các vi khuẩn kỵ khí (Bacteroides fragilis). Nhiều nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh hiệu quả vượt trội của phối hợp này trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu và các ổ nhiễm khuẩn hỗn hợp.

Đặc điểm dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, amoxicillin được hấp thu nhanh qua niêm mạc ruột, acid clavulanic hấp thu tốt hơn khi dùng cùng bữa ăn.

Phân bố

Amoxicillin khuếch tán rộng vào các mô và dịch cơ thể (phổi, thận, mô mềm), acid clavulanic có thể thâm nhập vào mô viêm.

Chuyển hóa

Phần lớn amoxicillin được giữ không đổi và oxy hóa nhẹ thành các chất chuyển hóa không hoạt tính.

Thải trừ

Amoxicillin có chu kỳ bán thải khoảng 1–1,5 giờ, chủ yếu thải trừ qua thận dưới dạng không đổi.

Auclanityl 500/125mg Tipharco được chỉ định trong bệnh gì?

Auclanityl 500/125mg Tipharco Amoxicillin được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn :

Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: viêm amidan, viêm xoang cấp, viêm tai giữa khi đã dùng kháng sinh thông thường nhưng không cải thiện.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do H. influenzae và M. catarrhalis sản xuất β-lactamase: đợt cấp viêm phế quản, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng.

Nhiễm khuẩn tiết niệu – sinh dục nặng do E. coli, Klebsiella, Enterobacter : viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương

Nhiễm khuẩn xương và khớp : viêm tủy xương.

Nhiễm khuẩn nha khoa: áp xe ổ răng.

Nhiễm khuẩn sản – phụ khoa, nhiễm khuẩn ổ bụng.

Auclanityl 500/125mg Tipharco điều trị nhiễm khuẩn xương và khớp

Liều dùng của thuốc Auclanityl 500/125mg Tipharco

Người lớn và trẻ ≥ 40 kg: 1 viên/lần, 3 lần/ngày.

Người cao tuổi: 1 viên/lần, 3 lần/ngày.

Bệnh nhân suy thận : Hiệu chỉnh liều dựa trên độ thanh thải

ClCr 10–30 mL/phút: 1 viên/lần, 2 lần/ngày

ClCr < 10 mL/phút: 1 viên/lần, 1 lần/ngày

Thẩm phân máu: 1 viên/lần, 1 lần/ngày và thêm 1 viên ngay sau mỗi lần thẩm phân

Cách dùng của thuốc Auclanityl 500/125mg Tipharco

Uống thuốc vào lúc bắt đầu bữa ăn.

Không sử dụng thuốc Auclanityl 500/125mg Tipharco trong trường hợp nào?

Không dùng thuốc Auclanityl 500/125mg Tipharco cho người có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Dị ứng với kháng sinh nhóm beta‑lactam, bao gồm penicillin và cephalosporin.

Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc Auclanityl 500/125mg Tipharco

Thận trọng

Trước khi khởi trị bằng Auclanityl 500/125mg Tipharco, cần khai thác kỹ tiền sử phản ứng quá mẫn với bất kỳ kháng sinh nào

Nếu xuất hiện dấu hiệu dị ứng, ngừng ngay Curam 625mg và đánh giá lâm sàng

Ở bệnh nhân đã xác định nhiễm khuẩn do chủng nhạy với amoxicillin, có thể cân nhắc chuyển sang điều trị với amoxicillin đơn độc

Tránh dùng Auclanityl 500/125mg Tipharco khi có nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân do virus Epstein–Barr vì nguy cơ phát ban da cao hơn

Sử dụng kéo dài có thể dẫn đến phát triển quá mức vi khuẩn kháng amoxicillin–clavulanate và nấm men

Thận trọng ở bệnh nhân suy gan do khả năng tích tụ acid clavulanic

Auclanityl 500/125mg Tipharco có thể gây kết quả dương tính giả trong xét nghiệm Bio‑Rad Platelia Aspergillus EIA, cần cân nhắc khi đánh giá chẩn đoán nấm Aspergillus

Tác dụng phụ

Hay gặp : ỉa chảy, buồn nôn, ói mửa

Thường gặp : phát ban da, tăng men gan nhẹ, lưỡi lông đen, nhiễm nấm Candida

Ít gặp : giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, vàng da ứ mật, viêm đại tràng giả mạc

Hiếm gặp : sốc phản vệ, hội chứng Stevens–Johnson, thiếu máu tan huyết

Tương tác

Thận trọng khi dùng cùng probenecid vì làm giảm thải trừ amoxicillin/clavulanic và kéo dài nồng độ thuốc trong máu.

Thận trọng khi phối hợp với thuốc chống đông (ví dụ warfarin) do tăng nguy cơ chảy máu.

Thận trọng khi dùng đồng thời với allopurinol vì có thể tăng tần suất phản ứng dị ứng.

Thận trọng khi dùng cùng thuốc tránh thai đường uống do có khả năng làm giảm hiệu lực của estrogen qua cơ chế giảm tái hấp thu ở ruột.

Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

Không nên sử dụng cho phụ nữ có thai.