Antacil Vi10v

NSX: Thailand

Chi tiết sản phẩm

Thành phần Magnesium Trisilicate 350mg; Kaolin 50mg; Aluminum hydroxide 250mg.

Mô tả:

Chỉ định

Thuốc Antacil có tác dụng khángacid và bao phủ vết loét, được dùng trong điều trị bệnh loét dạ dày, tá tràng,giảm chứng ợ chua, đầy hơi khó tiêu do bệnh viêm loét dạ dày dư acid.

Cách dùng Thuốc Antacil

Cách dùng

Nhai kỹ viên thuốc trước khi nuốt vớimột ít nước. Uống sau mỗi bữa ăn 1 - 2 giờ và trước khi đi ngủ.

Liều dùng

Người lớn

Uống mỗi lần 1 - 2 viên, nhai kĩtrước khi nuốt với một ít nước, ngày uống 3 - 4 lần sau mỗi bữa ăn 1 - 2 giờ vàtrước khi đi ngủ hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liềudùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liềudùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Gây tiêu chảy do tác dụng của muốimagnesi hòa tan trên đường ruột.

Xử trí

Dùng thuốc, hỏi ý kiến bác sĩ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuynhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đãquên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bịbỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Antacil bạn có thểgặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Gây táo bón hay tiêu chảy do tác dụngtrên nhu động ruột của ion Nhôm và Magnesi.

Gây dư thừa acid do làm tăng tiếtacid hay dịch trong dạ dày.

Hầu hết các tác dụng phụ chỉ xảy rakhi dùng thuốc trong thời gian dài.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cầnngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xửtrí kịp thời.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc Antacil cho bệnhnhân suy thận.

Thận trọng khi sử dụng

Các chất kháng acid có thể gây ra“hồi ứng acid” tức là có thể làm tăng tiết acid hay dịch trong dạ dày. Tuynhiên, hiệu ứng này ít biểu hiện trên lâm sàng, vì nó có thể được bù bởi các hệđệm trong thuốc kháng acid.

Giảm phosphat huyết: Dùng lâu dàiNhôm hydroxyd có thể gây ra chứng giảm phosphat huyết ở bệnh nhân có nồng độphosphat huyết bình thường khi lượng phosphat hấp thu không đủ. Trong những trườnghợp nặng hơn, chứng giảm phosphat huyết có thể dẫn đến chứng chán ăn, phiền muộn,yếu cơ và xốp xương.

Đối với bệnh nhân suy giảm chứcnăng thận: Phải đặc biệt chú ý khi dùng >50mEq magnesi mỗi ngày cho bệnhnhân suy thận. Do giảm thải ion Magnesi nên có thể gây tăng magnesi huyết vàgây độc. Khoảng từ 5% đến 20% muối magnesi có thể được hấp thu bằng đường uống.

Xuất huyết đường tiêu hoá: Sử dụngNhôm hydroxyd phải thận trọng với bệnh nhân bị xuất huyết nhiều ở đường tiêuhoá trên.

Dùng lâu dài Nhôm hydroxyd ở bệnhnhân suy thận có thể dẫn đến xốp xương hoặc làm trầm trọng chứng xốp xương. Nồngđộ nhôm ở mức cao trong mô làm phát triển các bệnh não và các triệu chứng xốpxương. Một lượng nhỏ nhôm được hấp thụ qua đường tiêu hoá và thải trừ qua thậngây hại thận.

Nhôm kết hợp với albumin và đượcchuyển đi mà không qua màng thẩm tích, do vậy, nhôm bị tích tụ trong xương vàchứng xốp xương có thể nặng thêm khi bệnh nhân suy giảm chức năng thận dùng mộtlượng lớn nhôm.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc hầu như không ảnh hưởng đếnkhả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Phụ nữ có thai nên hỏi ý kiến củathầy thuốc trước khi sử dụng thuốc kháng acid.

Thời kỳ cho con bú

Đối với phụ nữ cho con bú, các táchại chưa được chứng minh mặc dù nhôm, calci và magnesi có thể được tiết ratrong sữa, nồng độ không đủ lớn để gây ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh.

Tương tác thuốc

Thuốc kháng acid làm tăng pH dạdày, làm thay đổi sự tan rã, sự hoà tan, sự ion hóa của một số thuốc và thay đổithời gian làm rỗng dạ dày. Làm giảm sự hấp thu các thuốc có tính acid yếu, cóthể dẫn đến làm giảm hiệu quả của thuốc (Ví dụ: Digoxin, Phenytoin,Chlorpromazin, Izoniazid). Làm tăng sự hấp thu các thuốc có tính bazơ yếu, cóthể gây độc tính hay phản ứng có hại (Ví dụ: Pseudoephedrin, Levodopa).

Thuốc kháng acid hấp phụ hay kết hợpvới các thuốc khác trên bề mặt làm giảm sinh khả dụng của các thuốc này (ví dụTetracyclin). Magnesi trisilicat và Magnesi hydroxyd có khả năng hấp phụ rấtcao, calci carbonat và nhôm hydroxyd có khả năng hấp phụ trung bình.

Thuốc kháng acid làm tăng pH nướctiểu, làm ảnh hưởng đến mức độ bài tiết các thuốc, làm ức chế sự bài tiết củathuốc có tính bazơ (Ví dụ: Quinidin, Amphetamin) và làm tăng cường sự bài tiếtcủa thuốc có tính acid (Ví dụ: Salicylat).

Bảo quản:

Nơi khô mát, tránhánh nắng trực tiếp

Tránh xa tầm taytrẻ em