Tenotil 20 H100v

NSX: Korea

Chi tiết sản phẩm

Thành phần Tenoxicam 20 mg

Mô tả:

Chỉ định: Theo toa bác sĩ

Thuốc Tenotil được chỉ định dùng trong cáctrường hợp sau:

Điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấpvà thoái hóa xương khớp.

Điều trị ngắn ngày trong rối loạn cơ xươngcấp như căng cơ quá mức, bong gân và các vết thương phần mềm khác.

Cách dùng – Liều dùng Tenotil 20mg

Cách dùng

Dùng đường uống.

Không nên dùng liều cao vì thường không đạtđược tác dụng cao hơn đáng kể nhưng lại tăng nguy cơ xảy ra tác dụng không mongmuốn.

Trong điều trị triệu chứng các bệnh lý cơxương khớp cấp, thông thường cần phải dùng thuốc quá 7 ngày, nhưng trường hợp nặngcó thể dùng tối đa tới 14 ngày.

Uống thuốc lúc no với một cốc nước đầy150ml. Tránh các đồ uống có cồn.

Liều dùng

Liềungười lớn trên 18 tuổi (bao gồm cả người cao tuổi)

Liều đơn 20mg, uống vào cùng thời điểm mỗingày.

Đối với một số người bệnh chỉ cần 10mg, mộtlần trong ngày là đủ.

Phải dùng liều thấp nhất có hiệu quả. Liềukê đơn thường giới hạn 20mg/ngày.

Liềutrong suy thận:

Nếu độ thanh thải creatinin > 25ml/phút: Liều thông thường nhưng phải theo dõi cẩn thận.

Nếu độ thanh thải creatinin < 25ml/phút: Chưa có đủ số liệu để khuyến cáo liều dùng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chấttham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làmgì khi dùng quá liều?

Triệuchứng

Nói chung, các triệu chứng quá liều NSAIDthường bao gồm buồn nôn, nôn, đau thượng vị, hiếm khi tị tiêu chảy, xuất huyếttiêu hóa, ù tai, nhức đầu, mờ mắt, chồng mặt. Đã có báo cáo riêng biệt các độctính nghiêm trọng hơn sau khi uống một lượng thuốc đáng kể, gồm co giật, kíchthích, buổn ngủ, hạ huyết áp, ngưng thở, tình trạng hôn mê mất cần bằng điện giảivà suy thận. Có thể xảy ra đợt cấp của bệnh hen suyễn.

Điềutrị

Bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng.

Trong trường hợp quá liều, ngưng thuốc vàdùng than hoạt tính, rửa da dày, các thuốc kháng acid và các chất ức chế bơmproton có thể được chỉ định.

Trong vòng một giờ sau khi uống liều độc,có thể dùng than hoạt tính. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Tác dụng của việcrửa dạ đày thì không chắc chắn. Lọc máu không loại được đáng kể lượng NSAIDtrong máu.

Đảm bảo lượng nước tiểu để duy trì đủ độ ẩm.Theo dõi chặt chẽ chức năng gan và thận.

Bệnhnhân phải được theo dõi ít nhất 4 giờ sau khi uống quá liều.

Các cơn co giật thường xuyên và kéo dài đượcđiều trị bằng diazepam tiêm tĩnh mạch.

Tùy tình trạng lâm sàng của bệnh nhân, cóthể tiến hành các điều trị khác.

Làmgì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uốngcàng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quênvà uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quyđịnh.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Tenotil, bạn có thể gặpcác tác dụng không mong muốn (ADR).

Nguy cơ huyết khối tim mạch

Tỷ lệ mắc ADR đối với hệ tiêu hóa là11,4%, hệ thần kinh là 2,8 % và trên da là 2,5%. Các triệu chứng bao gồm nôn,buồn nôn (14,7%), khó tiêu (2,3%), chảy máu tại vị trí phẫu thuật (4,3%), nhiễmkhuấn vết thương (92,7%), chóng mặt (5,7%), đau đầu (10,7%).

Thường gặp, ADR > 1/100

Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt.

Tiêu hóa: Đau thượng vị, buồn nôn, khótiêu.

Da: Ngoại ban, mày đay, ngứa.

Ít gặp, 1/1 000 < ADR< 1/100

Toàn thân: Mệt mỏi, phù, chán ăn, khô miệng.

Tuần hoàn: Đánh trống ngực.

Tiêu hóa: Nôn, táo bón dai dẳng, ỉa chảy,viêm miệng, chảy máu đường tiêu hóa, loét tá tràng và dạ dày, viêm dạ dày, đạitiện máu đen.

Tâm thần: Rối loạn giấc ngủ.

Tiết niệu - sinh dục: Phù.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

Toàn thân: Phản ứng quá mẫn (hen, phản vệ,phù mạch).

Máu: Thiếu máu, giảm bạch cầu, mất bạch cầuhạt, giảm tiểu cầu, chảy máu do ức chế ngưng kết tiểu cầu.

Tuần hoàn: Tăng huyết áp.

Thần kinh: Nhìn mờ.

Da: Nhạy cảm với ánh sáng, hội chứngStevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell).

Tiết niệu – sinh dục: Khó tiểu tiện.

Hướngdẫn cách xử trí ADR

Nếu có loét đường tiêu hóa hoặc chảy máuđường tiêu hóa, phải ngừng thuốc ngay.

Dùng các thuốc kháng acid hoặc kháng thụthể H2 có thể có hiệu quả. Nếu các xét nghiệm chức năng gan không bình thườnghoặc xấu đi, nếu thấy các dấu hiệu lâm sàng và các triệu chứng của bệnh gan hoặcnếu có phản ứng toàn thân khác xảy ra (như tăng bạch cầu ái toan, nổi ban), cầnphải dừng thuốc ngay.

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ nếu cần. Mộtsố ADR của NSAID như hội chứng thận hư, viêm thận, giảm tiểu cầu, thiếu máu tanmáu, phản ứng da nặng hoặc các phản ứng quá mẫn khác, có thể có đáp ứng với cácglucocorticoid.

Chống chỉ định

Thuốc Tenotil chống chỉ định trong các trườnghợp sau:

Viêm loét tiêu hóa tiến triển hoặc tiền sửcó viêm loét tiêu hóa, chảy máu đường tiêu hóa (đại tiện ra máu, nôn ra máu).

Hen, trường hợp dễ có nguy cơ chảy máu nhưxơ gan, suy tim, suy thận (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).

Quá mẫn với tenoxicam.

Người bệnh dễ bị phản ứng quá mẫn (hen,viêm mũi, phù mạch hoặc nổi mày đay) với các thuốc chống viêm không steroidkhác.

Thận trọng khi sử dụng

Cần theo dõi cẩn thận người bệnh dùngtenoxicam khi có bệnh đường tiêu hóa.

Cần theo dõi cẩn thận chức năng tim, gan,thận ở người bệnh trước đây đã bị bệnh thận (kể cả người đái tháo đường có giảmchức năng thận), hội chứng thận hư, mất dịch, bệnh gan, suy tim sung huyết vàkhi những người bệnh ấy đang điều trị đồng thời với các thuốc lợi tiểu hoặc thuốccó khả năng độc với thận.

Với các người bệnh cao tuổi cần theo dõithường xuyên để phát hiện các tương tác khi điều trị đồng thời với thuốc khácvà theo dõi chức năng thận, gan và tim mạch vì có thể bị ảnh hưởng đáng kể bởicác thuốc chống viêm không steroid. Nguy cơ tăng kali huyết có thể tăng ở ngườicao tuổi.

Thận trọng với người bệnh có phẫu thuật lớn(như thay khớp) vì tenoxicam làm giảm ngưng kết tiểu cầu, do vậy có thể kéo dàithời gian chảy máu.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các tác dụng không mong muốn như chóng mặt,buồn ngủ, mệt mỏi, rối loạn thị giác có thể xảy ra sau khi uống NSAID. Nếu bị ảnhhưởng, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Độ an toàn của tenoxicam với phụ nữ mangthai vẫn chưa được xác định. Đã biết các thuốc chống viêm không steroid gâyđóng động mạch ở trẻ sơ sinh. Do vậy, không nên dùng thuốc này cho phụ nữ mangthai. Chống chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai trong 03 tháng cuối của thai kì.

Thời kỳ cho con bú

Chưa biết thuốc có tiết vào sữa mẹ không,do vậy không nên dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú, hoặc cần cân nhắcgiữa việc dùng thuốc hay ngừng cho con bú.

Tương tác thuốc

Thuốckháng acid

Có thể làm giảm tốc độ hấp thu nhưng khôngảnh hưởng tới mức độ hấp thu của tenoxicam. Sự khác biệt không có không có ýnghĩa về mặt lâm sàng

CácNSAID khác/glucocorticosteroid

Các salicylat có thể đẩy tenoxicam khỏiliên kết với protein, do làm tăng độ thanh thải và thể tích phân bố của tenoxicam.Cần tránh điều trị đồng thời với các salicylat, aspirin hoặc các thuốc chốngviêm không steroid khác hoặc glucocorticosteroid vì tăng nguy cơ các phản ứngphụ (đặc biệt ở đường tiêu hóa).

Lithi

Ðã có thông báo các thuốc chống viêm khôngsteroid gây giữ lithi, nếu dùng tenoxicam cho người bệnh đang dùng liệu pháplithi, cần phải tăng cường theo dõi nồng độ lithi và báo cho người bệnh biết cầnduy trì lượng nước đưa vào cơ thể và các triệu chứng ngộ độc để phát hiện kịpthời ngộ độc lithi.

Thuốclợi tiểu/Thuốc trị cao huyết áp

Các thuốc chống viêm không steroid có thểgây giữ nước, natri, kali và có thể ảnh hưởng tới tác dụng bài xuất natri củacác thuốc lợi tiểu, tăng nguy cơ gây độc trên thận của NSAID, nên cần điều chỉnhliều. Cần lưu ý các tính chất này khi điều trị cho người bệnh giảm chức năngtim hoặc tăng huyết áp do có thể làm bệnh nặng thêm.

Bảo quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.