Chi tiết sản phẩm
Thành phần Mỗi viên chứa: Acetaminophen ... 650 mg,
Mô tả:
Chỉ định:
Giảm đau nhanh các triệu chứng sốt,đau nhức và khó chịu như nhức đầu, đau tai, đau răng, đau nhức do cảm cúm.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
Thuốc được dùng bằng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 500 - 1000mg mỗi 4 - 6 giờ khi cần thiết nhưng không được quá 4 g/ngày.
Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: 250 - 500 mgmỗi 4 - 6 giờ khi cần thiết, tối đa 4 lần/ngày.
Không được tự ý dùng paracetamol đểgiảm đau quá 10 ngày đối với người lớn và 5 ngày đối với trẻ em.
Không được tự ý dùng paracetamol đểhạ sốt trong những trường hợp sốt quá cao (trên 39,5OC), sốt kéo dài hơn 3 ngàyhoặc sốt tái phát.
Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.
Quá liều
- Triệu chứng:
Buồn nôn, ói mửa, chán ăn, xanhxao, đau bụng.
Dùng liều quá cao trên 10 g ở ngườilớn và trên 150 mg/kg ở trẻ em có thể gây phân hủy tế bào gan đưa đến hoại tửhoàn toàn và không hồi phục, nhiễm toan chuyển hóa, bệnh lý não dẫn đến hôn mêhoặc tử vong.
- Xử trí cấp cứu:
+ Chuyển ngay đến bệnh viện.
+ Rửa dạ dày để loại trừ ngay thuốcđã uống.
+ Dùng càng sớm càng tốt chất giảiđộc N- acetylcysteine uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
Chống chỉ định:
Bệnh nhân nhiều lần thiếu máu hoặccó bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
Bệnh nhân nghiện rượu.
Bệnh nhân quá mẫn với paracetamol.
Bệnh nhân thiếu hụt men glucose - 6- phosphat dehydrogenase.
Tương tác thuốc:
Tránh uống rượu khi dùng thuốc.
Tác dụng phụ:
Ban da và những phản ứng dị ứngkhác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơnvà có thể kèm theo sốt do thuốc và tổn thương niêm mạc.
Ít gặp
Ban da
Buồn nôn, nôn.
Rối loạn tạo máu (giảm bạch cầutrung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụngdài ngày.
Hiếm gặp
Phản ứng quá mẫn.
Chú ý đề phòng:
Paracetamol tương đối không độc ởliều điều trị. Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay; nhữngphản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch và những phản ứng kiểu phảnvệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầuđã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng cácliều lớn kéo dài. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảyra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol.
Người bị phenylceton - niệu (nghĩalà, thiếu hụt gen xác định tình trạng của phenylalanin hydroxylase) và người phảihạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể phải được cảnh báo là một số chế phẩmparacetamol chứa aspartam, sẽ chuyển hóa trong dạ dày - ruột thành phenylalaninsau khi uống.
Một số dạng thuốc paracetamol có chứasulfit có thể gây phản ứng kiểu dị ứng, gồm cả phản vệ và những cơn hen đe dọatính mạng hoặc ít nghiêm trọng hơn ở một số người quá mẫn.
Phải dùng paracetamol thận trọng ởngười bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặcdù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
Uống nhiều rượu có thể tăng độctính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
Dùng thận trọng với người bị suy giảmchức năng gan hoặc thận.
Bác sỹ cần cảnh báo bệnh nhân vềcác dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson(SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoạiban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Paracetamol là thuốc giảm đau thườngđược lựa chọn dùng cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, việc sử dụng paracetamolvào giai đoạn cuối thai kỳ có liên quan đến vấn đề thở khò khè dai dẳng của trẻsơ sinh. Không nên dùng paracetamol quá thường xuyên đối với phụ nữ có thai.
Chưa thấy có tác dụng phụ xảy ratrên trẻ bú sữa mẹ khi người mẹ đang dùng paracetamol, lượng paracetamol đượcphân bố vào sữa mẹ rất ít nên không thể gây nguy hại cho trẻ bú mẹ.
Thuốc không gây ảnh hưởng trên khảnăng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản:
Nơi khô mát, tránhánh nắng trực tiếp
Tránh xa tầm taytrẻ em