Chi tiết sản phẩm
Thành phần Ketoprofen 50mg.
Mô tả:
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị viêm khớp dạng thấp và viêm khớp thoái hóa.
- Điều trị đợt gút cấp.
- Điều trị đau trong những trường hợp:
Đau liên quan tới cột sống (như viêm cột sống dính khớp, đau lưng).
Bệnh cơ xương cấp.
Chấn thương (bong gân và căng cơ).
Thống kinh nguyên phát.
Đau hậu phẫu.
Cách dùng - Liều dùng
- Đối với đau, viêm hoặc những bệnh cơ xương cấp: 50- 100 mg, 2-3 lần/ ngày.
- Đối với thống kinh: 50 mg, tới 3 lần/ ngày khi cần.
- Đối với người suy thận hoặc suy gan: nên giảm liều từ 33% đến 50% liều thông thường
Suy thận nhẹ: tối đa 150 mg/ ngày.
Suy thận vừa: tối đa 100 mg/ ngày.
Suy gan có nồng độ albumin trong huyết thanh < 3,5 g/ dL: 100 mg/ngày.
Không được dùng quá 300 mg ketoprofen mỗi ngày. Nên uống thuốc trong hay ngay sau bữa ăn.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn cảm với ketoprofen hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân đã bị hen suyễn, nổi mề đay hoặc có các phản ứng kiểu dị ứng do aspirin hay các thuốc NSAID khác gây ra.
- Phụ nữ mang thai trong ba tháng cuối của thai kỳ.
- Loét dạ dày - tá tràng tiến triển.
- Trẻ em dưới 15 tuổi.
- Suy tim nặng.
- Suy gan nặng
- Suy thận nặng
- Đau trước và sau phẫu thuật trong phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG).
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất giúp giảm thiểu các tác dụng không mong muốn.
Vì có nguy cơ gây chảy máu, không dùng ketoprofen để điều trị đau liên quan đến chảy máu kín đáo (đau sau khi bị tai nạn) hoặc đau liên quan đến chan thương ở hệ thần kính trung ương.
Suy giảm chức năng tim mạch, thận và gan
Khi bắt đầu điều trị, phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận ở các bệnh nhân suy tim, bất thường chức năng gan, xơ gan vật hư thận, bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, bệnh nhân, suy thận mạn tính, đặc biệt trên bệnh nhân là người già. Trên các bệnh nhân này, dùng ketoprofen có thể làm giảm máu tới thận do ức chế prostaglandin và dẫn tới phân hủy thận.
Các thuốc NSAID cũng đã được báo cáo gây độc thận ở nhiều dạng khác nhau và điều này có thể dẫn tới viêm thận mô kẽ, hội chứng thận hư và suy thận.
Ở các bệnh nhân có xét nghiệm chức năng gan bất thường hoặc có tiền sử bệnh gan, nên đánh giá mức transaminase định kỳ, đặc biệt khi điều trị dài hạn. Vàng da và viêm gan hiếm gặp đã được mô tả khi sử dụng ketoprofen.
Tác dụng trên tim mạch và mạch máu não - nguy cơ huyết khối tim mạch
Cần giám sát và tư vấn thích hợp cho các bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/ hoặc có suy tim sung huyết nhẹ tới vừa vì giữ nước và phù đã được báo cáo khi trị liệu phối hợp với NSAID.
Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm,tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng NIDAL® DAY ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Bệnh nhân có các bệnh tăng huyết áp, suy tim sung huyết, thiếu máu tim cục bộ, bệnh mạch máu ngoại biên chưa kiểm soát được và/ hoặc bệnh mạch máu não chỉ nên được điều trị với ketoprofen sau khi đã cân nhắc kỹ.
Tương tự, nên cân nhắc trước khi bắt đầu điều trị dài hạn trên các bệnh nhân có nguy cơ bệnh tim mạch (ví dụ tăng huyết áp, tăng mỡ máu, tiểu đường, hút thuốc).
Rối loạn hô hấp:
Bệnh nhân có bệnh hen kèm viêm mũi mạn tính, viêm xoang mạn tính, và/ hoặc polyp mũi có nguy cơ,dị ứng với aspirin và/ hoặc các thuốc NSAID cao hơn. Khi dùng thuốc này có thể gây cơn hen hoặc co thắt phế quản, đặc biệt là ở những người dị ứng với aspirin hoặc các thuốc NSAID.
Xuất huyết, loét và thủng tiêu hóa:
Xuất huyết, loét và thủng tiêu hóa có, thể dẫn đến tử vong đã được báo cáo cho tất cả các thuốc, NSAID trong bất kỳ thời gian nào của quá trình điều trị, có hoặc không có các triệu chứng cảnh báo hoặc tiền sử các biến cố nghiêm trọng ở đường tiêu hóa.
Một số bằng chứng về dịch tễ học cho thấy ketoprofen có thể liên quan tới nguy cơ cao gây độc tính tiêu hóa nghiêm trọng, cũng như các thuốc NSAID khác, đặc biệt là ở liều cao.
Nguy cơ xuất huyết, loét và thủng tiêu hóa cao hơn khi tăng liều các thuốc NSAID, trên các bệnh nhân có tiền sử loét, đặc biệt khi có xuất huyết hoặc thủng, và ở người già. Bệnh nhân lớn tuổi khởi đầu điều trị với liều thấp nhất có thể. Điều trị phối hợp với các thuốc bảo vệ tiêu hóa (như misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm proton) nên được cân nhắc trên các bệnh nhân này, và cho các bệnh nhân dùng đồng thời với aspirin liều thấp, hoặc các thuốc khác làm tăng nguy cơ trên cho đường tiêu hóa. Không nên dùng ketoprofen cho các bệnh nhẫn có tiền sử loét đường tiêu hóa.
Sử dụng thận trọng các thuốc NSAID trên các bệnh nhân có tiền sử bệnh tiêu hóa (như viêm loét đại tràng, bệnh Crohn) vì có thể gây bùng phát bệnh.
Bệnh nhân có tiền sử bị độc tính tiêu hóa, đặc biệt khi lớn tuổi, nên báo cáo các dấu hiệu bất thường ở bụng (nhất là chảy máu tiêu hóa), trong giai đoạn đầu điều trị.
Thận trọng khi dùng cho các bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc có nguy cơ gây lóet hoặc chảy máu khác như corticosteroid uống, hoặc thuốc chống đông máu như warfarin, thuốc ưc chế chọn lọc tái hấp thu serotonin hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu như aspirin.
Khi có xuất huyết hoặc loét đường tiêu hóa ở các bệnh nhân dùng ketoprofen, nên ngưng dùng thuốc.
Dùng cho trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả ở những bệnh nhi chưa được ghi nhận.
Dùng cho người lớn tuổi
Như với bất kỳ loại NSAID nào, nên thận trọng khi điều trị cho người cao tuổi (65 tuổi trở lên).
Tá dược: NIDAL® DAY có chứa các tá dược methylparaben, propylparaben, sunset yellow, allura red có thể gây ra các phản ứng dị ứng.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
Tiêu hóa: Khó tiêu, buồn nôn, đau bụng, nôn.
Ít gặp, 1/1.000 ≤ ADR < 1/100
Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ.
Tiêu hóa: Táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, viêm dạ dày.
Da và mô dưới da: Nổi ban, ngứa.
Toàn thân: Phù, mệt mỏi.
Hiếm gặp, 1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000
Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu xuất huyết, thiếu máu do chảy máu.
Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ (bao gồm sốc).
Thần kinh: Dị cảm.
Mắt: Rối loạn thị giác như nhìn mờ.
Tai và ốc tai: ù tai.
Hệ hô hấp, ngực và trung thất: Hen, cơn hen.
Tiêu hóa: Viêm miệng, loét dạ dày.
Gan mật: Viêm gan, tăng transaminase, bilirubin huyết thanh cao do viêm gan.
Chưa biết tần suất:
Máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, suy tủy xương, giảm bạch cầu đa nhân trung tính.
Rối loạn tâm thần: Thay đổi tâm trạng.
Thần kinh: Co giật, rối loạn vị giác, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, hoa mắt, khó chịu, ngủ gà, có báo cáo về viêm màng não, vô khuẩn (đặc biệt là trên các bệnh nhân có sẵn các bệnh tự miễn như lupus ban đỏ hệ thống, bệnh mô liên kết hỗn hợp) với các triệu chứng như cứng cổ, nhức đầu, buồn nôn, nôn, sốt hoặc mất phương hướng.
Mắt: Viêm dây thần kinh thị giác.
Tim: Suy tim, phù.
Mạch máu: Cao huyết áp, giãn mạch.
Hệ hô hấp, ngực và trung thất: Co thắt phế quản (đặc biệt là ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với aspirin và các thuốc NSAID khác), viêm mũi, các phản ứng dị ứng không rõ nguyên nhân, khó thở.
Tiêu hóa: Đợt cấp của viêm đại tràng và bệnh Crohn, xuất huyết và thủng đường tiêu hóa, đau dạ dày, phân đen, nôn ra máu.
Xuất huyết dạ dày ruột đôi khi có thể gây tử vong, đặc biệt là ở người già.
Gan mật: Bất thường chức năng gan, vàng da.
Da và mô dưới da: Mẫn cảm với ánh sáng, rụng tóc, nổi mề đay, phù mạch, phát ban bóng nước bao gồm hội chứng Steven-Johnson và hoại tử da nhiễm độc, da tróc vảy và bong nước (bao gồm hoại tử da, hồng ban đa dạng), ban xuất huyết.
Thận và hệ tiết niệu: Suy thận cấp, viêm ống thận mô kẽ, hội chứng viêm thận, bất thường xét nghiệm chức năng thận.
Toàn thân: Nhức đầu, rối loạn vị giác.
Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và Thận trọng).