Methotrexate 2.5mg H100v

NSX: Korea

Chi tiết sản phẩm

Thành phần Methotrexate 2.5mg.

Mô tả:

Chỉ định:

Methotrexat được chỉ định trong các trường hợp:

Ung thư lá nuôi, bệnh bạch cầu, ung thư vú.

Ung thư phổi, ung thư bàng quang, ung thư đầu và cổ, sarcom xương, sarcom sụn, sarcom sợi.

Bệnh vảy nến, viêm khớp vảy nến, viêm đa khớp dạng thấp, u sùi dạng nấm (u lympho tế bào T), u lympho không Hodgkin...

Liều dùng - Cách dùng:

Liều dùng khuyến cáo:

Uống: Ban đầu mỗi tuần uống từ 2,5 – 5 mg x 3 lần/tuần, cách nhau 12 giờ/lần.

Nếu cần, có thể tăng 2,5 mg/tuần, cho tới tối đa 20 mg/tuần.

Hoặc: Ban đầu 10 mg/tuần x 1 lần, có thể tăng tới 25 mg/tuần x 1 lần.

Viêm khớp dạng thấp: Uống 7,5 mg/lần/tuần

Cách dùng thuốc hiệu quả: Bệnh nhân nên sử dụng thuốc theo chính xác chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Chống chỉ định:

không được sử dụng cho những bệnh nhân mẫn cảm với những thành phần của thuốc hay bất kì thành phần tá dược nào của thuốc.

Với phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú: Chỉ nên sử dụng khi cần thiết rõ ràng. Thảo luận với bác sĩ về những nguy cơ và lợi ích của thuốc nếu điều trị khi đang mang thai.

Không sử dụng thuốc đồng thời Unitrexates với các thuốc khác để tránh nguy cơ dùng thuốc quá liều.

Bệnh nhân có tiền sử rối loạn máu, như suy tủy, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, hoặc thiếu máu trầm trọng.

Nhiễm trùng nghiêm trọng, cấp tính hoặc mạn tính như bệnh lao và HIV.

Vết loét miệng và loét đường tiêu hóa.

Tiêm chủng đồng thời vắc xin sống.

Thận trọng khi dùng với bệnh nhân suy tủy nặng, suy gan, suy thận, trẻ em dưới 18 tuổi.

Tác dụng phụ:

Thường gặp:

Ðau đầu, chóng mặt.

Viêm miệng, buồn nôn, ỉa chảy, nôn, chán ăn.

Tăng rõ rệt enzym gan.

Rụng tóc, phản ứng da (phù da).

Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn.

Ít gặp: Chảy máu mũi, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu; Ngứa; Xơ phổi, viêm phổi; Loét âm đạo.

Hiếm gặp: Liệt dương; Lú lẫn, trầm cảm; Giảm tình dục