Jiracek 20 Esomeprazole H30vbf

NSX: Davi

Chi tiết sản phẩm

Thành phần Esomeprazol 20mg

Mô tả:

Thông ting chung về thuốc Jiracek

Thuốc Jiracek công dụng gì? Thuốc Jiracekcó thành phần chính là Esomeprazol với hàm lượng 20 và 40mg, được bào chế dạngviên nén bao phim tan trong ruột.

Esomeprazol là một thuốc ức chế tiết aciddịch vị, có tác dụng ức chế sự tiết acid của tế bào viền ở dạ dày. Thuốc có thểgây ức chế sự tiết acid cơ bản và kể cả khi bị kích thích với các yếu tố nhưstress, bị lạnh...

Khi dùng Esomeprazol giúp cho các vếtloét, vết xước ở đường tiêu hoá dễ dàng được phục hồi hơn, các nghiên cứu chỉra tác dụng thuốc với tình trạng này được cải thiện sau 4-8 tuần dùng thuốc.Esomeprazol không làm giảm tổng lượng dịch vị được tiết ra, mà nó chỉ làm giảmlượng acid có trong dịch vị.

Chỉ định và chống chỉ định

Chỉ định

Thuốc Jiracek được chỉ định trong các trườnghợp sau:

Đốivới người lớn:

Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD):Điều trị tình trạng viêm xước thực quản do trào ngược; Điều trị dài hạn cho nhữngbệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát; Điều trị triệu chứngcủa bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD)

Kết hợp với kháng sinh tạo ra một phác đồkháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori, giúp chữa lành loét tátràng có nhiễm Helicobacter pylori.

Phòng ngừa nguy cơ tái phát loét dạ dày-tátràng ở bệnh nhân loét có nhiễm Helicobacter pylori.

Bệnh nhân cần phải điều trị bằng thuốckháng viêm không steroid (NSAID) liên tục, dùng thuốc để chữa lành loét dạ dàyhay dự phòng nguy cơ loét do dùng thuốc NSAID.

Điều trị duy trì sau khi đã điều trị phòngngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch.

Điều trị hội chứng Zollinger Ellison

Trẻvị thành niên từ 12 tuổi trở lên:

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD):Điều trị tình trạng viêm xước thực quản do trào ngược; Điều trị những trường hợpdài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát; Điềutrị triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD).

Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loéttá tràng do nhiễm Helicobacter pylori.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc Jiracek trong trường hợpsau:

Quá mẫn với esomeprazol hoặc với các thuốcức chế bơm proton khác

Người bệnh quá mẫn với các dẫn chất thế benzimidazol,hoặc quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Không dùng thuốc này đồng thời vớinelfinavir

Liều lượng và cách dùng thuốc Jiracek

Cách dùng

Hoạt chất Esomeprazol không ổn định trongmôi trường acid. Cho nên người bệnh phải uống thuốc dưới dạng viên bao tantrong ruột để thuốc không bị phá hủy ở dạ dày và tăng sinh khả dụng. Khi uốngphải nuốt nguyên viên thuốc với nước, không được nghiền nhỏ, nhai hoặc làm vỡviên thuốc. Người bệnh nên uống thuốc này trước bữa ăn ít nhất một giờ, có thểdùng thuốc cùng kháng acid khi cần thiết để giảm đau.

Liều dùng

Ngườilớn và trẻ em ≥ 12 tuổi:

Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD)

Điều trị trào ngược dạ dày - thực quản cótình trạng viêm trợt thực quản dùng 40mg x 1 lần/ ngày, uống trong 4 tuần. Khuyếncáo có thể điều trị thêm 4 tuần nữa nếu như viêm thực quản chưa khỏi hoặc cócác triệu chứng kéo dài.

Điều trị duy trì ở những bệnh nhân đã điềutrị khỏi tình trạng viêm thực quản để tránh tái phát uống 20 mg x 1 lần/ ngày.

Điều trị các triệu chứng của bệnh trào ngượcdạ dày - thực quản (GERD): Uống 20 mg x 1 lần/ ngày ở bệnh nhân không bị viêmtrợt thực quản. Nếu như không thể kiểm soát được triệu chứng sau 4 tuần, bệnhnhân cần tìm nguyên nhân bằng cách được kiểm tra thêm.

Khi các triệu chứng bệnh đã được giải quyết,việc kiểm soát triệu chứng sau đó có thể đạt được với liều 20 mg x 1 lần/ ngày.

Dùng phối hợp với phác đồ kháng sinh thíchhợp để diệt trừ Helicobacter pylori ở người lớn:

Điều trị loét tá tràng do Helicobacterpylori và dự phòng ngừa tái phát loét dạ dày do Helicobacter pylori: Dùng phácđồ 20 mg esomeprazol + 1g amoxicillin + 500mg clarithromycin, cần uống 2 lầntrên ngày trong 7 ngày.

Bệnh nhân cần điều trị với các thuốc chốngviêm không steroid (NSAIDs):

Điều trị loét dạ dày do dùng thuốc NSAID:Liều thông thường là 20 mg x 1 lần/ ngày. Điều trị trong vòng khoảng 4 - 8 tuần.

Dự phòng nguy cơ loét dạ dày - tá tràng doNSAID ở bệnh nhân có nguy cơ: Uống 20 mg x 1 lần/ ngày.

Điều trị thuốc dạng uống kéo dài sau khitiêm truyền tĩnh mạch Esomeprazol để phòng ngừa xuất huyết tái phát trong loétdạ dày - tá tràng: Uống với liều thuốc 40mg x lần/ ngày trong vòng 4 tuần saukhi đã tiêm tĩnh mạch để phòng ngừa xuất huyết tái phát trong loét dạ dày - tátràng.

Điều trị hội chứng Zollinger Ellison: Liềukhởi đầu là 40 mg x 2 lần/ ngày. Liều sau đó được điều chỉnh tùy theo từng bệnhnhân và tiếp tục điều trị khi người bệnh còn có chỉ định lâm sàng. Dựa trên dữliệu lâm sàng hiện có, trong hầu hết bệnh nhân có thể kiểm soát được bệnh ở liều80 - 160 mg/ ngày. Các liều lượng lớn hơn 80 mg/ ngày nên chia ra uống 2 lần/ngày.

Trẻ em ≥ 12 tuổi dùng thuốc để điều trịloét tá tràng do Helicobacter pylori

Khi lựa chọn các liệu pháp phối hợp thíchhợp, cần xem xét các hướng dẫn phù hợp khả năng kháng khuẩn, thời gian điều trị(thường là 7 ngày nhưng đôi khi có thể lên đến 14 ngày) và sử dụng kháng sinh hợplý.

Liều khuyến cáo là: Trẻ từ 30 - 40 kg dùngphối hợp với 2 kháng sinh gồm 20 mg esomeprazol + 750 mg amoxicillin + 7,5 mg/kg thể trọng clarithromycin, uống 2 lần/ ngày trong 1 tuần; trẻ > 40 kg dùngphối hợp với 2 kháng sinh: 20 mg esomeprazol + 1 g amoxicillin + 500 mgclarithromycin, uống 2 lần/ ngày trong 1 tuần.

Trẻem dưới 12 tuổi:Không khuyến cáo sử dụng esomeprazol cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Bệnhnhân suy giảm chức năng thận

Không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân suythận nhẹ, nhưng cần phải thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng do hiện tại kinhnghiệm dùng thuốc ở những bệnh nhân này còn hạn chế.

Bệnhnhân suy giảm chức năng gan

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gannhẹ. Ở bệnh nhân suy gan nặng, liều tối đa hàng ngày không quá 20 mg.

Ngườicao tuổi

Không cần thiết phải chỉnh liều ở ngườicao tuổi

Tác dụng phụ

Những tác dụng không mong muốn có thể gặpphải khi dùng thuốc gồm:

Thường gặp: Đau đầu; Buồn nôn, nôn, đau bụng,tiêu chảy, táo bón, đầy hơi.

Ít gặp: Phù ngoại biên; Mất ngủ; Choáng,buồn ngủ, dị cảm; Chóng mặt; Khô miệng; Tăng enzym gan; Viêm da, ngứa, phátban, nổi mày đay; Làm dễ gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống.

Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu; Phảnứng quá mẫn có thể gặp như sốt, phù mạch, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ; Hạnatri huyết; Kích động, trầm cảm, lú lẫn; Rối loạn vị giác; Nhìn mờ; Co thắt phếquản; Viêm miệng, nhiễm nấm candida đường tiêu hóa; Viêm gan kèm hoặc không kèmvàng da; Nhạy cảm ánh sáng, rụng tóc; Đau khớp, đau cơ; Mệt mỏi, đổ mồ hôi.

Rất hiếm gặp: Giảm toàn thể huyết cầu, mấtbạch cầu hạt; Biểu hiện hung tính, ảo giác; Suy chức năng gan, bệnh não gan ởnhững bệnh nhân bị bệnh gan từ trước; Hồng ban đa dạng, ban bọng nước, hội chứngStevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc; Yếu cơ; Viêm thận kẽ; Chứng vú toở nam giới.

Khác: Hạ magnesi huyết, hạ magnesi huyết nặng,hạ calci huyết; Viêm đại tràng vi thể; tăng nguy cơ nhiễm khuẩn ở đường tiêuhóa.

Khi dùng thuốc nếu người bệnh thấy xuất hiệncác tác dụng phụ cần thông báo ngay cho bác sĩ. Với những tác dụng phụ nặng cầnphải ngừng thuốc và tới cơ sở y tế để được điều trị.

Thận trọng khi dùng

Khi người bệnh có các triệu chứng như sútcân mạnh không chủ ý, nôn nhiều tái diễn, nôn ra máu hoặc đại tiện ra máu, khinghi ngờ hoặc xác định có loét dạ dày, cần phải loại trừ khả năng gặp phải bệnhác tính, vì dùng thuốc có thể che lấp triệu chứng và làm chậm chẩn đoán.

Thận trọng khi dùng ở người bị mắc bệnhgan, người mang thai hoặc cho con bú.

Dùng esomeprazol kéo dài có thể gây raviêm teo dạ dày hoặc tăng nguy cơ nhiễm khuẩn (như viêm phổi mắc phải tại cộngđồng), cho nên cần theo dõi khi dùng dài ngày.

Khi dùng để diệt Helicobacter pylori: Cầncân nhắc khả năng xảy ra tương tác với các thuốc khác khi dùng esomeprazoltrong phác đồ 3 thuốc diệt Helicobacter pylori. Clarithromycin là một thuốc ứcchế CYP3A4 mạnh, do đó lưu ý các trường hợp có chống chỉ định và tương tác thuốccủa clarithromycin khi dùng Clarithromycin trong phác đồ 3 thuốc cho những bệnhnhân đang sử dụng đồng thời các thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 như thuốc cisaprid.

Điều trị với các thuốc ức chế bơm protoncó thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa như nhiễm Salmonella vàCampylobacter. Có thể tăng nguy cơ tiêu chảy do Clostridium difficile khi dùngcác thuốc ức chế bơm proton.

Như các thuốc kháng acid khác, khi dùngesomeprazol có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do tác dụnglàm giảm hoặc thiếu acid dịch vị. Cần cân nhắc khi dùng thuốc này cho những bệnhnhân bị giảm dự trữ vitamin B12 hoặc người có các yếu tố nguy cơ làm giảm hấpthu vitamin B12 khi điều trị kéo dài.

Nguy cơ gãy xương: Khi dùng các thuốc ứcchế bơm proton, nhất là khi dùng dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gãy xương chậu,xương cổ tay hoặc cột sống do loãng xương, chủ yếu xảy ra ở người cao tuổi hoặcngười có sẵn các yếu tố nguy cơ. Những bệnh nhân có nguy cơ gãy xương do loãngxương nên dùng đủ calci và vitamin D, đánh giá tình trạng xương và quản lý theohướng dẫn.

Tương tác thuốc

Dùng phối hợp các thuốc khác có thể gâytương tác:

Không khuyến cáo dùng đồng thời thuốcesomeprazol và atazanavir. Nếu như bắt buộc dùng đồng thời cần phải theo dõi chặtchẽ, tăng liều atazanavir lên 400 mg phối hợp với 100mg ritonavir, không nêndùng esomeprazol quá 20 mg.

Esomeprazol là chất ức chế CYP2C19. Khi bắtđầu hoặc kết thúc điều trị với esomeprazol, cần phải cân nhắc các tương tác cóthể xảy ra với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Đã có những báo cáo tương tácthuốc xảy ra giữa clopidogrel và esomeprazol. Cần thận trọng với tương tác này,không khuyến cáo dùng đồng thời esomeprazol và clopidogrel.

Thận trọng đối với tá dược magnesihydroxid: Thuốc này có chứa magnesi hydroxyd gây nhuận tràng và có thể dẫn đến ỉachảy.

Bảo quản:

Giữ thuốc trong bao bì kín, tránh ánh sángtrực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.