Giảm đau Hadiphar C50vn

NSX: H.tĩnh

Chi tiết sản phẩm

Thành phần Mỗi viên nén chứa: Paracetamol..... 200mg; Cafein.....20mg

Mô tả:

Chỉ định của Giảm Đau Thần Kinh HT1

Giảm đau trong viêm dây thần kinh,đau răng, đau đầu mất ngủ, đau xương khớp, đau cơ, đau bụng kinh. Hạ sốt trongcác trường hợp sốt, cảm cúm.

Liều lượng và cách dùng của Giảm Đau ThầnKinh HT1

Người lớn: Ngày uống 2 lần, mỗi lần1-2 viên.

Trẻ em: Uống theo chỉ dẫn của thầythuốc.

Chống chỉ định khi dùng Giảm Đau Thần KinhHT1

Mẫn cảm với một trong các thành phầncủa thuốc. Người có bệnh về thận hoặc gan. Người bệnh thiếu hụtGlucose-6-phosphat dehydrogenase.

Thận trọng khi dùng Giảm Đau Thần Kinh HT1

Người bệnh suy gan, suy thận nặng.Trẻ em dưới 15 tháng tuổi. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Tránh uống rượutrong thời gian dùng thuốc.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho conbú

Thận trọng khi dùng cho phụ nữ cóthai hoặc đang cho con bú. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ dẫn thật cụ thể của thầythuốc.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây buồn ngủ nên ngườilái xe hay vận hành máy móc có thể dùng được.

Tác dụng không mong muốn

Paracetamol: Uống dài ngày và liềucao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đồng của coumarin và dẫn chấtindandion. Tác dụng này ít hoặc không quan trọng về làm sàng, nên paracetamolđược ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đangdùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.

Cần phải chú ý đến khả năng gây hạsốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin liệu pháp hạ nhiệt. -Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ thuốc gây độc cho gan.

- Thuốc chống co giật (gồmphenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzzym ở microsom the gan, cóthể làm tăng tính độc hại của paracetamol do tăng chuyển hoá thuốc thành nhữngchất độc hại với gan. Ngoài ra dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng cóthể dẫn đến tăng nguy cơ ...... độc tính với gan nhưng chưa xác định cơ chếchính xác của tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính cho gan gia tăngđáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khiđang dùng thuốc co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnhdùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy, ngườibệnh phải hạn chế và tự dùng paracetamol khi đang uống thuốc chống co giật hoặcisoniazid.

* Cafein: Chưa có báo cáo.

* Ghi chú: "Thông báo cho bácsĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc"

Tương tác với các thuốc khác

* Paracetamol:

Uống dài ngày và liều caoparacetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chấtindandion. Tác dụng này ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamolđược ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đangdùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.

Cần phải chú ý đến khả năng gây hạsốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

- Uống rượu quá nhiều và dài ngàycó thể làm tăng nguy cơ thuốc gây độc cho gan.

- Thuốc chống co giật (gồmphenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzzym ở microsom the có thểlàm tăng tính độc hại của paracetamol do tăng chuyển hoá thuốc thành những chấtgan, độc hại với gan. Ngoài ra dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng cóthể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan nhưng chưa xác định cơ chế chính xáccủa tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính cho gan gia tăng đáng kể ởngười bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùngthuốc co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồngthời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phảihạn chế và tự dùng paracetamol khi đang uống thuốc chống co giật hoặcisoniazid.

* Cafein: Chưa có báo cáo

Quá liều và xử trí quá liều

*Paracetamol:

Triệu chứng: Nhiễm độc paracetamolcó thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc đo uống lặp lại liểu lớn paracetamolví dụ 7,5-10g mỗi ngày hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liềulà tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.

Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảyra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin - máu, dẫnđến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độccấp tính dẫn chất p-aminophenol; một lượng nhỏ sulffhemoglobin cũng có thể đượcsản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uốngparacetamol.

Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thểcó kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thểlà ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh,nông, mạch nhanh yếu, không đều; huyết áp thấp; suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảmoxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ sảy ra vớiliều rất lớn. Sốc có thể sảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật ngẹt thở gây tửvong có thể sảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài giờ- Điều trị: Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol.Có nhưng phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy,không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ýlà quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợtích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất là trong vòng 4 giờ saukhi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng hợp chất sulfthydryl, có lẽ tác độngmột phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan, N-acetylcystein có Ế tác dụng khiuống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từkhi uống paracetamol. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốctrong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống hoà loãngdung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liềuđầu tiên là 140mg/kg thể trọng sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70mg/kg thểtrọng cách nhau 4 giờ 1 lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol tronghuyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.

Tác dụng không mong muốn củaN-acetylcystein có gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngừng thuốc),buồn nôn, nôn, ỉa chảy và phản ứng kiểu phản vệ. Nếu không có N-acetylcysteincó thể dùng methionin. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối,chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.

* Cafein: Chưa có báo cáo hôn mê.

Dấu hiệu làm sàng tổn thương gan trởlên rõ rệt trong 2 đến 4 ngày sau khi uống liễu độc. Aminotranferase huyếttương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũngcó thể tăng; thêm nữa, khi tổn thương gan lan rộng, thời gian prothrombin kéodài. Có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không điều trị đặc hiệu đã có tổn thươnggan nghiêm trọng; trong số đó 10%-20% cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấpcũng xảy ra một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểuthuỳ trừ vùng xung quanh tĩnh mạch cửa; ở những trường hợp không tử vong,thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.

Bảo quản:

Nơi khô mát, tránhánh nắng trực tiếp

Tránh xa tầm taytrẻ em