Domperidon C200vna

Chi tiết sản phẩm

Thành phần Mỗi viên nén chứa: Domperidon .........10mg

Mô tả:

Chỉ định

Thuốc Domperidon được chỉ định đểđiều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.

Cách dùng Thuốc Domperidon 10mg

Cách dùng

Dùng đường uống. Nên uống Domperidon10mg trước bữa ăn.

Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bịchậm hấp thu.

Liều dùng

Người lớn và trẻ vị thành niên (từ12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35kg trở lên):

Có thể dùng lên đến 10mg x 3 lần/ngày,liều tối đa là 30mg/ngày.

Bệnh nhân suy gan:

Domperidon 10mg chống chỉ định vớibệnh nhân suy gan trung bình và nặng. Không cần điều chỉnh liều với bệnh nhânsuy gan nhẹ.

Bệnh nhân suy thận:

Do thời gian bán thải củadomperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lầndùng Domperidon 10mg cần giảm xuống còn 1 - 2 lần/ngày và hiệu chỉnh liều tùythuộc mức độ suy thận.

Lưu ý:

Liều dùng trên chỉ mang tính chấttham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Triệu chứng quá liều bao gồm tìnhtrạng ngủ gà, mất định hướng và phản ứng ngoại tháp, đặc biệt là ở trẻ em.

Xử trí

Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu chodomperidon, nhưng trong trường hợp quá liều, việc rửa dạ dày cũng như dùng thanhoạt tính có thể có ích. Giám sát y khoa chặt chẽ và chỉ định điều trị nâng đỡ.

Các thuốc kháng cholinergic, thuốcđiều trị Parkinson có thể giúp ích trong việc kiểm soát các phản ứng ngoạitháp. Nên theo dõi điện tâm đồ do có khả năng kéo dài khoảng QT.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãydùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đãquên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùnggấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Domperidon, bạncó thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Hiếm gặp:

Domperidon khó qua được hàng ràomáu não và ít có khả năng gây ra các tác dụng ở thần kinh trung ương như phản ứngngoại tháp hoặc buồn ngủ so với metoclopramid. Rối loạn ngoại tháp và buồn ngủxảy ra với tỷ lệ rất thấp và thường do rối loạn tính thấm của hàng rào máu não(trẻ đẻ non, tổn thương màng não) hoặc do quá liều.

Chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, mấtkinh, vú to hoặc đau tức vú do tăng prolactin huyết thanh có thể gặp ở người bệnhdùng thuốc liều cao dài ngày.

Chưa rõ:

Rối loạn tim mạch: Loạn nhịp thất,kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, đột tử do tim mạch.

Báo cáo phản ứng có hại:

Báo cáo phản ứng có hại sau khi thuốcđược cấp phép lưu hành rất quan trọng để tiếp tục giám sát cân bằng lợiích/nguy cơ của thuốc. Cán bộ y tế cần báo cáo tất cả phản ứng có hại về Trungtâm Quốc gia hoặc Trung tâm khu vực về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng cóhại của thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cầnngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xửtrí kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc Domperidon chống chỉ địnhtrong các trường hợp sau:

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào củathuốc.

Bệnh nhân có khối u tuyến yên gâytiết prolactin (prolactinoma).

Trường hợp kích thích nhu động dạdày có thể gây nguy hiểm ví dụ như ở những bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hóa, tắcruột cơ học hoặc thủng đường tiêu hóa.

Bệnh nhân suy gan trung bình và nặng.

Bệnh nhân có thời gian dẫn truyềnxung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giảirõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.

Dùng đồng thời các thuốc kéo dàikhoảng QT.

Dùng đồng thời các thuốc ức chếCYP3A4 (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT).

Thận trọng khi sử dụng

Suy thận:

Thời gian bán thải của domperidon bịkéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng. Trong trường hợp dùng nhắc lại, tần suấtdùng domperidon cần giảm xuống còn 1 - 2 lần/ngày tùy thuộc vào mức độ suy thận.Có thể hiệu chỉnh liều nếu cần.

Tim mạch:

Domperidon làm kéo dài khoảng QTtrên điện tâm đồ. Trong quá trình giám sát hậu mại, có rất ít báo cáo về kéodài khoảng QT và xoắn đỉnh liên quan đến sử dụng domperidon. Các báo cáo này cócác yếu tố nguy cơ gây nhiễu như rối loạn điện giải hay các thuốc dùng đồng thời.

Các nghiên cứu dịch tễ cho thấydomperidon có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử dotim mạch. Nguy cơ này cao hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liềuhằng ngày lớn hơn 30mg và bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặcthuốc ức chế CYP3A4.

Sử dụng domperidon với liều thấp nhấtcó hiệu quả ở người lớn và trẻ em.

Chống chỉ định cho những bệnh nhâncó thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhâncó rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali huyết, tăng kali huyết, hạ magnesi huyết),nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang mắc bệnh tim mạch như suy tim sung huyết donguy cơ rối loạn nhịp thất. Rối loạn điện giải (hạ kali huyết, tăng kali huyết,hạ magnesi huyết) hoặc nhịp tim chậm đã được biết đến là yếu tố làm tăng nguycơ loạn nhịp tim.

Cần ngừng điều trị với domperidonvà trao đổi lại với cán bộ y tế nếu có bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nào liênquan đến rối loạn nhịp tim.

Khuyên bệnh nhân nhanh chóng báocáo các triệu chứng trên tim mạch.

Domperidon 10mg có chứa lactose.Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân không dung nạp galactose di truyền hiếmgặp, thiếu hụt enzyme lapp lactase hay kém hấp thu glucose - galactose.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Khi dùng domperidon có thể xảy raphản ứng ngoại tháp và buồn ngủ ở tỉ lệ rất thấp. Nếu gặp các tác dụng khôngmong muốn này, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Chưa rõ khả năng gây hại của thuốctrên người. Vì vậy, chỉ nên dùng domperidon trong thời kỳ có thai khi chứngminh được lợi ích điều trị.

Thời kỳ cho con bú

Domperidon bài tiết qua sữa mẹ vàtrẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0.1% liều theo cân nặng của mẹ. Các tác dụng khôngmong muốn, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch vẫn có thể xảy ra sau khi trẻ búsữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của việc điềutrị cho mẹ để quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/tránh điều trị bằngdomperidon. Cần thận trọng trong trường hợp có yếu tố nguy cơ làm kéo dài khoảngQT ở trẻ bú mẹ.

Tương tác thuốc

Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT dotương tác dược động học hoặc dược lực học.

Chống chỉ định dùng đồng thời vớicác thuốc sau:

Thuốc kéo dài khoảng QT:

Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA(ví dụ: Disopyramid, hydroquinidin, quinidin).

Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III(ví dụ: Amiodaron, dofetilide, dronedaron, ibutilid, sotalol).

Một số thuốc chống loạn thần (ví dụ:Haloperidol, pimozid, sertindol).

Một số thuốc chống trầm cảm (ví dụ:Citalopram, escitalopram).

Một số thuốc kháng sinh (ví dụ:Erythromycin, levofloxacin, moxifloxacin, spiramycin).

Một số thuốc chống nấm (ví dụ:Pentamidin).

Một số thuốc điều trị sốt rét (đặcbiệt là halofantrin, lumefantrine).

Một số thuốc dạ dày - ruột (ví dụ:Cisaprid, dolasetron, prucaloprid).

Một số thuốc kháng histamin (ví dụ:Mequitazin, mizolastin).

Một số thuốc điều trị ung thư (ví dụ:Tamoxifen, vandetanib, vincamin).

Một số thuốc khác (ví dụ: Bepridil,diphemanil, methadon).

Chất ức chế CYP3A4 mạnh (không phụthuộc tác dụng kéo dài khoảng QT), ví dụ:

Thuốc ức chế protease.

Thuốc chống nấm toàn thân nhómazol.

Một số thuốc nhóm macrolid(erythromycin, clarithromycin và telithromycin).

Không khuyến cáo dùng đồng thời vớicác thuốc sau:

Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình, vídụ: Diltiazem, verapamil và một số thuốc nhóm macrolid.

Sử dụng thận trọng khi dùng đồng thờivới các thuốc sau:

Thuốc chậm nhịp tim, thuốc làm giảmkali huyết và một số thuốc nhóm macrolid sau góp phần làm kéo dài khoảng QT:Azithromycin và roxithromycin.

Danh sách các chất ở trên là cácthuốc đại diện và không đầy đủ.

Bảo quản:

Nơi khô mát, tránhánh nắng trực tiếp

Tránh xa tầm taytrẻ em