Cyclo-progynova H1vi21v

NSX: Bayer

Chi tiết sản phẩm

Thành phần Estradiol valerate.....2mg và Norgestrel....0.5mg

Mô tả:

Công dụng (Chỉ định)

Liệu pháp hormone thay thế (HRT) được dùng đế điều trị cho các bệnh nhân có hội chứng thiếu estrogen do mãn kinh tự nhiên hoặc giảm năng tuyến sinh dục, cắt bỏ hoặc suy buồng trứng nguyên phát ở những bệnh nhân còn tử cung.

Ngăn ngừa chứng loãng xương sau thời kỳ mãn kinh.

Điều chỉnh vòng kinh bất thường.

Điều trị chứng vô kinh nguyên phát hoặc thứ phát.

Cách dùng - Liều dùng

Bắt đầu sử dụng Cyclo-Progynova như thế nào?

Nếu bệnh nhân vẫn còn có kinh nguyệt, nên bắt đầu điều trị từ ngày thứ 5 của chu kỳ (Ngày đầu tiên có kinh sẽ tính là ngày thứ nhất của chu kỳ).

Các bệnh nhân đã hết kinh hoặc có vòng kinh không đều hoặc các bênh nhân sau mãn kinh có thể bắt đầu liều điều trị bất cứ lúc nào, không được dùng cho phụ nữ có thai(xem phần phụ nữ có thai và đang cho con bú).

Liều dùng

Viên thuốc màu trắng được uống hằng ngày trong suốt 11 ngày đầu tiên, uống tiếp viên màu nâu nhạt trong 10 ngày sau. Sau thời gian 21 ngày uống thuốc sẽ ngừng uống trong 7 ngày.

Cách dùng

Mỗi vỉ thuốc sẽ dùng cho 21 ngày điều trị. Vỉ thuốc Cyclo- Progynova mới nên bắt đầu vào cùng ngày với tuần trước đó sau khi ngừng uống thuốc 7 ngày.

Nên uống nguyên viên thuốc với một ít nước.

Nên uống thuốc vào một thời điểm cố định hàng ngày.

Quên uống thuốc

Trong trường hợp quên uống thuốc, cần uống ngay viên thuốc quên đó càng sớm càng tốt.Nếu nhiều hơn 24 giờ, không cần uống thêm viên thuốc nào khác ngoài viên thuốc đã quên.

Nếu quên uống thuốc trong vài ngày, hiện tượng chảy máu kinh nguyệt bất thường có thể xảy ra.

Hiện tượng ra máu của chu kỳ kinh nguyệt thường xảy ra trong 7 ngày ngưng uống thuốc, có thể một vài ngày sau khi uống viên thuốc cuối cùng.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Không được điều trị liệu pháp hormone thay thế cho các trường hợp dưới đây, cần dừng thuốc ngay nếu xuất hiên bất kỳ hiện tượng nào được ghi dưới đây trong thời gian điều trị:

Phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân.

Có hoặc nghi ngờ ung thư vú.

Có hoặc nghi ngờ có khối u ở tử cung lành tính hoặc ác tính, do ảnh hưởng của các hormone sinh dục.

Hiện tại hoặc có tiền sử bịu gan (lành hoặc ác tính).

Các bệnh gan nặng.

Nghẽn mạch huyết khối động mạch cấp tính (ví dụ: nhồi máu cơ tim, đột quỵ).

Huyết khối tĩnh mạch sâu tiến triển, nghẽn mạch huyết khối hoặc có tiền sử mắc các bệnh này.

Nguy cơ cao bị huyết khối động mạch và tĩnh mạch.

Tăng triglyceride máu nặng.

Có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Các tác dụng ngoại ý trầm trọng có liên quan đến việc sử dụng liệu pháp hormone thay thế cũng như các triệu chứng khác được đề cập trong mục “Cảnh báo thận trọng khi sử dụng thuốc”.

Các tác dụng ngoại ý khác cũng được báo cáo ở những phụ nữ sử dụng liệu pháp hormone thay thế (các nghiên cứu hậu mãi), tuy nhiên người ta chưa xác định được rằng chúng có mối liên quan với Cyclo-Progynova hay không.

Cơ quan

Thường gặp

( ≥ 1/100, < 1/10)

Ít gặp ( ≥ 1/1,000, < 1/100)

Hiếm gặp

(≥ 1/10,000, < 1/1,000)

Rối loạn hệ thống miễn

dịch

Phản ứng quá mẫn

Rối loạn chuyển hoá và

dinh dưỡng

Tăng cân hoặc

giảm cân

Rối loạn tâm thần

Trạng thái trầm cảm

Lo lắng, tăng hoặc giảm libido

Rối loạn hệ thần kinh

Đau đầu

Chóng mặt

Đau nửa đầu

Rối loạn thị lực

Ảnh hưởng thị giác

Không thích ứng kính áp tròng

Rối loạn tim mạch

Tim đập nhanh

Rối loạn hệ tiêu hoá

Đau bụng, buồn nôn

Khó tiêu

Chướng bụng, nôn

Rối loạn da và tổ chức mô dưới da

Phát ban, ngứa

Chứng ban đỏ chứng mày đay

Chứng rậm lông, da nổi mụn

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

Vọp bẻ

Rối loạn cơ quan sinh sản và vú

Chảy máu tử cung/âm đạo dạng chấm giọt (chảy máu bất thường trong thời gian điều trị)

Đau vú, căng tức vú

Thống kinh, khí hư âm đạo. Hội chứng tiền kinh nguyệt, vú to

Rối loạn toàn thân và các triệu chứng khác

Phù

Mệt mỏi

Phần lớn các thuật ngữ thích hợp trong MedDRA (phiên bản 8.0) để mô tả một dấu hiệu nhất định đã được liệt kê ở trên. Một số thuật ngữ đồng nghĩa hoặc các tình trạng liên quan chưa được liệt kê cũng cần phải được ghi nhận.

Ở những phụ nữ mắc bệnh phù mạch do di truyền, estrogen ngoại sinh có thể sản sinh hoặc làm tăng các triệu chứng phù mạch.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.