A.t Esomeprazol 20 H100vbf

NSX: A THIêN

Chi tiết sản phẩm

Thành phần Esomeprazol 20mg

Mô tả:

Chỉ định

- Loét dạ dày - tá tràng

- Hội chứng Zollinger -Ellison.

- Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (viêmthực quản trợt xước, loét hoặc thắt hẹp được xác định bằng nội soi).

- Phòng và điều trị loét dạ dày - tá tràngdo dùng thuốc chống viêm không steroid.

- Phòng và điều trị loét do stress

- Xuất huyết do loét dạ dày - tá tràng nặng,sau khi điều trị bằng nội soi (để phòng xuất huyết tài phát).

Liều dùng và cách dùng

Cáchdùng

- Esomeprazol không ổn định trong môi trườngacid, nên phải uống thuốc dưới dạng viên bao tan trong ruột để không bị phá hủyở dạ dày và tăng sinh khả dụng. Phải nuốt cả viên thuốc, không được nghiền nhỏhoặc nhai.Uống thuốc ít nhất 1 giờ trước bữa ăn. Có thể dùng cùng thuốc khángacid khi cần thiết để giảm đau.

Liềudùng

Liềudùng cho người lớn

- Điều trị loét dạ dày – tá tràng do nhiễmHelicobacter pylori: Esomeprazol là một thành phần trong phác đồ điều trị cùngvới kháng sinh. Phác đồ 3 hoặc 4 thuốc (cùng với amoxicilin và clarithromycinhoặc clarithromycin, metronidazol và bismuth). Esomeprazol mỗi lần 20mg, ngày 2lần trong 14 ngày, hoặc mỗi ngày một lần 40mg trong 10 ngày. Tuy tỷ lệ đề khángthuốc từng địa phương để lựa chọn phúc đỗ điều trị phù hợp.

- Điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thựcquản nặng (có viêm trợt thực quản): Uống mỗi ngày một lần 40mg trong 4 tuần, cóthể uống thêm 4 tuần nữa nếu cần. Hoặc cách khác, uống esomeprazol 20 hoặc 40mgngày 1 lẫn, trong 4-8 tuần, có thể dùng dạng uống thêm 4 – 8 tuần nữa nếu vẫncòn triệu chứng hoặc biểu hiện của viêm qua nội soi. Trường hợp nặng có thểtăng liều lên 80mg/ngày chia 2 lần.

- Điều trị duy trì khi đã khỏi viêm trợtthực quản hoặc để điều trị triệu chứng trong trường hợp không có viêm trợt thựcquản: esomeprazol 20mg ngày 1 lần.

- Điều trị loét dạ dày - tá tràng do dùngthuốc chống viêm không steroid hoặc dự phòng loét do stress: uống esomeprazol20mg ngày 1 lần, trong 4 - 8 tuần. Dự phòng loét dạ dày ở những người có nguycơ cao về biến chứng ở dạ dày - tá tràng, nhưng có yêu cầu phải tiếp tục điềutrị bằng thuốc chống viêm không steroid: Uống mỗi ngày 20mg hoặc 40mg.

- Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison:Tùy theo cá thể và mức độ tăng acid của dịch dạ dày, liều dùng mỗi ngày có thểcao hơn trong các trường hợp khác, dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày.Liều khởi đầu uống 40mg, ngày 2 lần, sau đó điều chỉnh liều khi cần thiết. Đa sốngười bệnh có thể kiểm soát được ở liều 80-160mg mỗi ngày. Các liều lớn hơn80mg / ngày phải chia làm 2 lần.

Liềudùng cho trẻ em

-Trẻ em ≥ 12 tuổi: Có thể dùng liễu như người lớn.

Ngườisuy gan:

Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy gan nhẹvà trung bình. Đối với bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa20mg esomeprazol mỗi ngày ở người lớn và trẻ em >=12 tuổi và 10mg ở trẻ 1-11tuổi.

Ngườisuy thận:

Không cần phải giảm liều ở người suy gannhẹ và trung bình, thận trọng ở người suy thận nặng vì kinh nghiệm sử dụng ở nhữngbệnh nhân này còn hạn chế.

Ngườicao tuổi:

Không cần giảm liễu ở người cao tuổi.

Chống chỉ định

- Quá mẫn cảm với esomeprazol hoặc các thuốcức chế bom proton khác, hoặc quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100

- Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, ban ngoàida.

- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêuchảy, táo bón, đầy hơi, khô miệng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

- Toàn thân: Mệt mỏi, mất ngủ, buồn ngủ,phát ban, ngứa, dị cảm.

- Rối loạn thị giác.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

- Toàn thân: Sốt, toát mồ hôi, phù ngoại biên,mẫn cảm với ánh sáng, phản ứng quá mẫn (bao gồm mày đay, phù mạch,co thắt phếquản, sốc phản vệ).

- Thần kinh trung ương: Kích động, trầm cảm,lú lẫn, ảo giác.

- Huyết học: Giảm toàn thể huyết cầu, chứngmất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

- Gan: Tăng enzym gan, viêm gan, vàng da,suy chức năng gan.

- Tiêu hóa: Rối loạn vị giác, viêm miệng.

- Cơ - xương: Đau khớp, đau cơ, loãngxương, gãy xương.

- Tiết niệu: Viêm thận kề.

- Da: Ban bọng nước, hội chứngStevens-Johnson, hoại từ biểu bì nhiễm độc, viêm đa

- Do làm giảm độ acid của dạ dày, các thuốcức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn ở đường tiêu hóa.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụngkhông mong muốn khi sử dụng thuốc.

Quá liều và xử trí

- Chưa có báo cáo về quá liều esomeprazol ởngười.

- Không có thuốc giải độc đặc hiệu choesomeprazol. Chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thẩm tách máu không có tácdụng tăng thải trừ thuốc vì thuốc gắn nhiều vào protein.

Thận trọng khi dùng thuốc

- Trước khi dùng thuốc ức chế bơm proton,phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày vì thuốc có thể che lấp triệu chứng, làmchậm chẩn đoán ung thư.

- Thận trọng khi dùng ở người bị bệnh gan,người mang thai hoặc cho con bú.

- Phải thận trọng khi dùng esomeprazol kéodài vì có thể gây viêm teo dạ dày hoặc tăng nguy cơ nhiễm khuẩn (như viêm phốimắc phải cộng đồng).

- Có thể tăng nguy cơ tiêu chảy doclostridium difficile khi dùng các thuốc ức chế bơm proton.

- Khi dùng các thuốc ức chế bơm proton, đặcbiệt khi dùng liều cao và kéo dài C ≥1 năm), có thể tăng nguy cơ gây xương chậu,xương cổ tay hoặc cột sống do loãng xương. Cơ chế của hiện tượng này chưa đượcgiải thích, nhưng có thể do giảm hấp thu calci không hòa tan do tăng pH dạ dày.Khuyến cáo dùng liều thấp nhất có tác dụng trong thời gian ngắn nhất có thể, phủhợp với tình trạng lâm sàng. Ở những bệnh nhân có nguy cơ gây xương do loãngxương nên dùng đủ vitamin D và calci, đánh giá tình trạng xương và quản lí theohướng dẫn.

- Hạ magnesi huyết (có hoặc không có triệuchứng) hiểm khi gặp ở người bệnh dùng thuốc ức chế bơm proton kéo dài (ít nhất3 tháng hoặc hầu hết các trường hợp dùng kéo dài trên 1 năm).

Sử dụng cho người lái xe và vậnhành máy móc

- Thuốc có thể gây một số tác dụng phụ nhưchóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ, ngủ gà, choáng váng, ảo giác, nhìn mờ và buồnnôn nên cần thận trọng khi dùng esomeprazol cho người lái xe và vận hành máymóc.

Phụ nữ có thai và cho con bú

- Phụ nữ thai: Chưa cónghiên cứu đầy đủ khi dùng esomeprazol ở người mang thai. Tuy nhiên, chỉ sử dụngesomeprazol khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai.

- Phụ nữ cho con bú: Chưa biếtesomepnzol có bài tiết vào sửu người hay không. Tuy nhiên đã đo được nồng độ củaesomeprazol trong sửu của phụ nữ sau khi tiêm 20 mg esomeprazol. Escprazol cókhả năng gây ra các tác dụng không mong muon nghiêm 1 trọng ở trẻ bú mẹ, vì vậyphải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, tùy theo tầm quan trọng củaviệc dùng thuốc đối với người mẹ.

Tương tác thuốc

- Do ức chế bài tiết acid, esomeprizol làmtăng pH dạ dày, ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc hấp thu phụ thuộc pH nhưketoconazol, muối sắt, digoxin.

- Esomeprazol tương tác dược động học vớicác thuốc chuyển hóa bởi hệ enzym cytochrom P450 , isoenzym CYP2C19 ở gan. Dùngđồng thời esomeprazol với cylostazol làm tăng nồng độ cylostazol và chất chuyểnhóa có hoạt tính của nó, xem xét giảm liều cylostizol. Dùng đồng thờiesomeprazol với voriconzol có thể làm tăng tiếp xúc với esomeprazol hơn gấp 2 lần,xem xét ở những bệnh nhân dùng liều cao esomeprazol (240mg/ngày) như khi điềutrị hội chứng Zollinger – Ellison.

- Dùng esomeprazol với các thuốc gây cảm ứngCYP2C19 và CYP3A4 như rifumpin làm giảm nồng độ esomeprazol, tránh dùng đồng thời.

- Có thể tăng nguy cơ hạ magnesi huyết khidùng esomeprazol cùng với các thuốc cũng gây hạ magnesi huyết như thuốc lợi tiểuthiazid hoặc thuốc lợi tiểu quai. Kiểm tra nồng độ mugnesi huyết trước khi bắtđầu dùng thuốc ức chế bom proton và định kỳ sau đó.

- Atazanavir: có thể làm thay đổi sự hấpthụ khi uống atazanavir, làm giảm nồng độ thuốc này trong huyết tương, có thểlàm giảm tác dụng kháng virus. Không nên dùng đồng thời thuốc ức chế bơm protonvà azatanavir.

- Clopidogel: dùng các thuốc ức chế bơmproton làm giảm nồng độ trong huyết tương của các chất chuyển hóa có hoạt tínhcủa clopidogel, làm giảm tác dụng kháng tiểu cầu.

- Digoxin: hạ magnesi huyết do dùng kéodài thuốc ức chế bơm proton làm cơ tim tăng nhạy cảm với digoxin, có thể tăngnguy cơ độc với tim của digoxin . Ở người bệnh đang dùng digoxin, kiểm tra nồngđộ magnesi trước khi bắt đầu dùng thuốc ức chế bơm proton và định kỳ sau đó.

- Sucrafat: ức chế hấp thụ và làm giảmsinh khả dụng của esomeprazol. Dùng các thuốc ức chế bơm proton it nhất 30 phúttrước khi dùng sucrafat.

- Tacrolimus: tăng nồng độ trong huyếtthanh của tacrolimus.

- Warfarin: tăng INR và thời gianprothrombin khi dùng đồng thời warfarin với thuốc ức chế bơm proton, có thể gâychảy máu bất thường và tử vong. Theo dõi INR và thời gian prothrombin khi dùngđồng thời esomeprazol và warfarin.

- Dùng đồng thời esomeprazol vàclarithromycin làm tăng nồng độ esomepruzol và 14-hydroxyclarithromycin trongmáu.

- Dùng đồng thời esomeprazol và diazepamlàm giảm chuyển hóa diazepam và tăng nồng độ diazepam trong huyết tương.

Bảo quản:

Nơi khô ráo,nhiệt độ không quá 30°C, tránhánh sáng

Tránh xa tầm tay trẻ em