Chi tiết sản phẩm
Thành phần Mỗi viên chứa: Celecoxib...200mg
Mô tả:
Chỉ định
Thuốc Agilecox 200 được chỉ định dùng trong các trườnghợp sau:
Điều trị triệu chứng của viêm xươngkhớp, viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp.
Cách dùng Thuốc Agilecox 200mg
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
Liều 200mg/lần, ngày uống 2 lần, cóthể uống không cần chú ý đến bữa ăn, liều cao hơn (400mg/lần, ngày uống 2 lần)phải uống vào bữa ăn (cùng với thức ăn) để cải thiện hấp thu.
Liều dùng
Vì nguy cơ tim mạch của celecoxibcó thể tăng theo liều lượng và thời gian dùng thuốc, nên dùng liều hiệu quả thấpnhất trong thời gian điều trị ngắn nhất có thể. Cần đánh giá định kỳ liều dùngđáp ứng với điều trị của bệnh nhân, đặc biệt là ở bệnh nhân viêm xương khớp.
Người lớn
Viêm xương khớp: Liều khuyến cáo hằngngày thông thường là 200mg uống một lần mỗi ngày. Ở một số bệnh nhân, nếu chưagiảm nhẹ các triệu chứng, có thể tăng liều 200mg x 2 lần/ngày. Trường hợp sau 2tuần điều trị không hiệu quả, nên xem xét lựa chọn điều trị khác.
Viêm khớp dạng thấp: Liều khuyếncáo hằng ngày ban đầu là 200mg x 1 lần/ngày. Nếu cần thiết sau đó tăng liều lênđến 200mg x 2 lần/ngày. Trường hợp sau 2 tuần điều trị không hiệu quả, nên xemxét lựa chọn điều trị khác.
Viêm cột sống dính khớp: Liều khuyếncáo hằng ngày là 200mg uống một lần mỗi ngày. Ở một số bệnh nhân, nếu chưa giảmtriệu chứng, có thể tăng lên 400mg một lần mỗi ngày hoặc 200mg x 2 lần/ngày cóthể làm tăng hiệu quả. Trường hợp sau 2 tuần điều trị không hiệu quả, nên xemxét lựa chọn điều trị khác.
Liều khuyến cáo tối đa hàng ngày là400mg cho tất cả các chỉ định.
Đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi: Dùng như người lớn,khởi đầu nên dùng liều 200mg x 1 lần/ ngày. Nếu cần thiết sau đó tăng liều lênđến 200mg x 2 lần/ngày. Đặc biệt nên thận trọng ở người cao tuổi có cân nặng dưới50kg.
Trẻ em
Celecoxib không được chỉ định chotrẻ em
Những người có chuyển hóa kémCYP2C9: Những bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ chuyển hóa kém qua CYP2C9 dựatrên tiền sử kinh nghiệm với các cơ chất khác của CYP2C9 cần thận trọng khidùng celecoxib. Bắt đầu điều trị với liều bằng 1/2 liều khuyến nghị thấp nhất.
Suy gan: Điều trị nên bắt đầu bằngnửa liều khuyến nghị ở bênh nhân suy gan với albumin huyết thanh 25 – 35g/l.Kinh nghiệm ở những bệnh nhân này chỉ giới hạn ở bệnh nhân xơ gan.
Suy thận: Kinh nghiệm với celecoxibở bệnh nhân suy thận vừa và nhẹ còn hạn chế, do đó bệnh nhân nên được điều trịthận trọng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liềudùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liềudùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Kinh nghiệm lâm sàng về tình trạngquá liều còn hạn chế. Dùng liều đơn lên tới 1200mg hoặc đa liều (2 lần/ngày) vớitổng liều 1200mg ở người khỏe mạnh không cho thấy tác dụng không mong muốn nàocó ý nghĩa về mặt lâm sàng. Trong trường hợp nghi ngờ quá liều, nên có các biệnpháp hỗ trợ về y tế thích hợp. Thẩm phân không phải là biện pháp hiệu quả để loạibỏ thuốc vì thuốc liên kết mạnh với protein.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãydùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đãquên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùnggấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Agilecox 200 bạncó thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Rất thường gặp
Rối loạn mạch máu: Tăng huyết áp(bao gồm tăng huyết áp nặng hơn).
Thường gặp, ADR >1/100
Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, tăngtrương lực cơ.
Tiêu hóa: Đau bụng, khó tiêu, tiêuchảy, buồn nôn, đầy hơi.
Nhiễm trùng và nhiễm kí sinh trùng:Viêm xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm họng, nhiễm trùng đường tiết niệu.
Hô hấp, ngực và trung thất: Viêmmũi, ho, khó thở.
Tâm thần: Mất ngủ.
Da, mô dưới da: Phát ban, ngứa.
Tim mạch: Nhồi máu cơ tim.
Hệ miễn dịch: Quá mẫn.
Cơ xương, mô liên kết: Đau khớp.
Toàn thân và tại chỗ: Bệnh giốngcúm, phù ngoại biên/giữ nước.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Tiêu hóa: Táo bón, viêm dạ dày,viêm miệng, viêm đường tiêu hóa, ợ hơi.
Gan mật: Chức năng gan bất thường,men gan tăng.
Tâm thần: Lo lắng, trầm cảm, mệt mỏi.
Thần kinh: Nhồi máu não, dị cảm, buồnngủ.
Mắt: Tầm nhìn bị mờ, viêm kết mạc.
Tai và mê cung: Ù tai, giảm thị lực.
Tim mạch: Suy tim, đánh trống ngực,nhịp tim nhanh.
Máu, hệ bạch huyết: Thiếu máu.
Chuyển hóa dinh dưỡng: Tăng kalimáu.
Hô hấp, ngực trung thất: Co thắt phếquản.
Thận, tiết niệu: Tăng creatininemáu, tăng ure máu.
Toàn thân: Đau ngực, phù mặt.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Tâm thần: Ảo giác, lẫn lộn.
Hô hấp: Nghẽn mạch phổi, viêm phổi.
Tiêu hóa: Xuất huyết tiêu hóa.
Gan mật: Viêm gan.
Da: Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
Thận: Suy thận cấp, hạ natri máu.
Hệ sinh sản: Rối loạn kinh nguyệt.
Rất hiếm gặp
Hệ miễn dịch: Các phản ứng dụng phảnvệ.
Thần kinh: Xuất huyết não, viêmmàng não vô khuẩn, mất vị giác, mất khứu giác.
Mạch: Viêm mạch.
Gan mật: Suy gan, viêm gan bùngphát, hoại tử gan, ứ mật, viêm gan tắc mật, bệnh vàng da.
Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hồngban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phản ứng do thuốc kèm theo tăng bạch cầuưa eosin và các triệu chứng toàn thân (DRESS hoặc hội chứng quá mẫn), ngoại banmụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), viêm da tróc vảy.
Thận: Viêm thận kẽ, hội chứng thậnhư, viêm cầu thận tổn thương tối thiểu.
Không rõ tần suất
Hệ sinh sản: Rối loạn khả năng sinhsản ở phụ nữ.
Những tác dụng phụ khác là choángngất, suy thận, suy tim, tiến triển nặng của cao huyết áp, ù tai, loét dạ dàyruột, nhìn lóa, lo âu, tăng cân, giữ nước, các triệu chứng giống cúm, chóng mặtvà yếu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cầnngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xửtrí kịp thời.
Chống chỉ định
Thuốc Agilecox 200 chống chỉ địnhtrong các trường hợp sau:
Mẫn cảm với celecoxib hoặcsulfonamid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Đang bị loét dạ dày hoặc xuất huyếttiêu hóa.
Tiền sử bị hen, mày đay hoặc các phảnứng kiểu dị ứng khác sau khi uống acid acetylsalicylic (aspirin) hoặc các thuốckháng viêm không steroid khác (NSAID), bao gồm các thuốc ức chế đặc hiệucyclooxygenase-2 (COX-2) khác.
Trong thai kỳ và ở phụ nữ có khảnăng sinh đẻ trừ khi sử dụng phương pháp tránh thai hiệu quả. Celecoxib đã đượcchứng minh là gây ra dị tật ở hai loài động vật được nghiên cứu. Tiềm năng nguycơ của con người trong thai kỳ chưa được biết; nhưng không thể loại trừ.
Phụ nữ đang cho con bú.
Rối loạn chức năng gan nặng(albumin huyết thanh < 25g/l hoặc điểm Child – Pugh ≥10)
Bệnh nhân có độ thanh thảicreatinine ước tính < 30ml/phút.
Bệnh viêm ruột.
Suy tim sung huyết (NYHA II-IV).
Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh độngmạch ngoại biên hoặc bệnh mạch máu não.
Thận trọng khi sử dụng
Tác dụng trên đường tiêu hóa
Biến chứng trên đường tiêu hóa trênvà dưới (thủng, loét hoặc chảy máu), một số trường hợp có thể dẫn đến tử vong,đã xảy ra với các bệnh nhân dùng celecoxib. Thận trọng khi điều trị ở những bệnhnhân có nguy cơ cao biến chứng đường tiêu hóa với NSAIDs như người cao tuổi, bệnhnhân bị các bệnh tim mạch, bệnh nhân đang dùng aspirin, các glucocorticoid hoặccác NSAID khác, bệnh nhân sử dụng rượu, hoặc bệnh nhân có tiền sử bệnh đườngtiêu hóa như loét, chảy máu đường tiêu hóa.
Tăng nguy cơ tác dụng phụ đườngtiêu hóa do celecoxib (loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng đường tiêu hóakhác), khi celecoxib được dùng đồng thời với aspirin (ngay cả ở liều thấp).
Dùng đồng thời NSAID
Nên tránh dùng đồng thời celecoxibvới một thuốc NSAID không phải aspirin.
Tác động trên tim mạch
Nguy cơ huyết khối tim mạch: Thuốccó thể làm tăng nguy cơ huyết khối tim mạch nghiêm trọng, nhồi máu cơ tim và độtquỵ, có thể dẫn đến tử vong.
Nguy cơ này có thể xuất hiện sớmtrong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc.Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuấthiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứngtim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cốtim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứngnày.
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biếncố bất lợi, cần sử dụng celecoxib ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trongthời gian ngắn nhất có thể.
Celecoxib không phải là chất thaythế cho acid acetylsalicylic trong dự phòng các bệnh tắc nghẽn, huyết khối timmạch do thiếu tác động trên chức năng tiểu cầu. Bởi vì celecoxib không ức chế sựkết tập tiểu cầu, do đó không nên ngừng các trị liệu kháng tiểu cầu (ví dụ:Acid acetylsalicylic) khi đang dùng celecoxib.
Tăng huyết áp
Celecoxib có thể làm khởi phát cơntăng huyết áp hoặc làm nặng thêm tình trạng tăng huyết áp vốn có, cả hai yếu tốnày đều có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch. Cần thận trọng khidùng celecoxib, trên bệnh nhân tăng huyết áp. Cần theo dõi huyết áp chặt chẽkhi bắt đầu điều trị với celecoxib cũng như trong suốt thời gian điều trị.
Nên thận trọng khi dùng celecoxibtrên bệnh nhân đã bị tổn thương chức năng tim, phù hoặc các tình trạng khác cóthể bị trầm trọng hơn do ứ dịch và phù nề, bao gồm những bệnh nhân đang dùngthuốc lợi tiểu, hoặc có nguy cơ giảm thể tích máu.
Tác động trên gan và thận
Celecoxib có thể gây độc cho thận.Các thử nghiệm lâm sàng đã chỉ ra celecoxib có các tác dụng trên thận tương tựnhư các NSAID khác. Bệnh nhân có nguy cơ nhiễm độc thận cao nhất là người suychức năng thận, suy tim, suy chức năng gan và người cao tuổi. Cần theo dõi cẩnthận cho những bệnh nhân này khi điều trị bằng celecoxib. Cần thận trọng khi bắtđầu điều trị cho bệnh nhân mất nước. Trước tiên cần bù nước cho bệnh nhân rồi mớibắt đầu điều trị bằng celecoxib. Bệnh thận tiến triển: Cần theo dõi chặt chẽ chứcnăng thận ở bệnh nhân bị bệnh thận tiến triển điều trị bằng celecoxib.
Một số trường hợp phản ứng gannghiêm trọng, bao gồm viêm gan kịch phát (một vài trường hợp gây tử vong), hoạitử gan và suy gan đã được báo cáo với celecoxib. Hầu hết các tác dụng khôngmong muốn nghiêm trọng trên gan được phát triển trong vòng một tháng sau khi bắtđầu điều trị celecoxib.
Sự ức chế CYP2D6: Celecoxib là chấtức chế CYP2D6 ở mức độ vừa. Đối với những thuốc được chuyển hóa qua CYP2D6, cầnphải giảm liều của các thuốc này khi bắt đầu sử dụng cùng với celecoxib hoặctăng liều của các thuốc này khi dừng sử dụng celecoxib.
Phản ứng quá mẫn trên da và toànthân
Các phản ứng nghiêm trọng trên da,một số có thể dẫn đến tử vong, bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứngSteven-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc, đã được báo cáo nhưng rất hiếm gặptrong việc sử dụng celecoxib. Bệnh nhân thường có nguy cơ cao với các biến cốnày trong giai đoạn sớm của quá trình điều trị, hầu hết các trường hợp này xảyra chủ yếu trong tháng điều trị đầu tiên. Cần ngưng dùng celecoxib ngay khi xuấthiện mẫn đỏ da, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào.
Chung
Với tác dụng chống viêm, celecoxibcó thể làm mờ các dấu hiệu chuẩn đoán, ví dụ như triệu chứng sốt trong chuẩnđoán nhiễm trùng. Cần tránh dùng đồng thời celecoxib với thuốc NSAID không phảiaspirin.
Sử dụng với các thuốc chống đôngmáu đường uống
Đã có báo cáo về trường hợp chảymáu nghiêm trọng trên các bệnh nhân đang dùng đồng thời warfarin hoặc các chấttương tự, trong đó có một số trường hợp gây tử vong. Do đã có báo cáo về tăngthời gian prothrombin (INR), cần theo dõi tác dụng chống đông/thời gianprothrombin ở những bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông máu nhómwarfarin/coumarin sau khi bắt đầu điều trị cùng với celecoxib hoặc hiệu chỉnhliều của các thuốc này. Việc sử dụng đồng thời các NSAID với các thuốc chốngđông máu đường uống làm tăng nguy cơ chảy máu và cần phải thận trọng khi sử dụng.Các thuốc chống đông máu đường uống bao gồm nhóm warfarin/coumarin và các thuốcchống đông máu đường uống mới (như apixaban, dabigatran và rivaroxaban).
Thuốc có chứa lactose: Bệnh nhân cócác rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactoseLapp. hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi dùng thuốc cho ngườiđang lái xe hay vận hành máy móc vì thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt.
Thời kỳ mang thai
Trên động vật, việc sử dụng các thuốcức chế tổng hợp prostaglandin làm tăng nguy cơ sảy thai ở giai đoạn trước vàsau khi phôi làm tổ. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy việc tăngnguy cơ sẩy thai tự phát sau khi dùng các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandintrong giai đoạn sớm của thai kỳ. Chưa có các dữ liệu tương đương trên người.Celecoxib, cũng như các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin khác, có thể gây đờtử cung và đóng sớm ống động mạch chủ, nên tránh sử dụng celecoxib trong 3tháng cuối của thai kỳ.
Trong tam cá nguyệt thứ hai hoặc thứba của thai kỳ, NSAIDs bao gồm celecoxib có thể gây rối loạn chức năng thận củathai nhi có thể làm giảm thể tích nước ối hoặc ít nước ối trong những trường hợpnặng. Những tác dụng như vậy có thể xảy ra ngay sau khi bắt đầu điều trị và thườngcó thể hồi phục.
Chống chỉ định dùng celecoxib trongthai kỳ và phụ nữ có thai. Nếu phụ nữ có thai trong khi điều trị, nên ngừngdùng celecoxib.
Thời kỳ cho con bú
Celecoxib được bài tiết qua sữa củachuột cho con bú với nồng độ tương đương với nồng độ trong huyết tương. Ở phụ nữcho con bú dùng celecoxib, rất ít celecoxib được qua sữa mẹ. Phụ nữ đang dùngcelecoxib không nên cho con bú sữa mẹ.
Tương tác thuốc
Thuốc chống đông máu
Hoạt động chống đông máu nên đượctheo dõi đặc biệt trong vài ngày đầu sau khi bắt đầu hoặc thay đổi liềucelecoxib ở bệnh nhân dùng warfarin hoặc các thuốc chống đông khác vì những bệnhnhân này có nguy cơ cao bị biến chứng chảy máu. Do đó bệnh nhân dùng thuốc chốngđông đường uống cần được theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin INR, đặc biệttrong vài ngày đầu khi bắt đầu điều trị celecoxib hoặc thay đổi liều celecoxib.Chảy máu kết hợp với sự gia tăng thời gian prothrombin đã được báo cáo, chủ yếuở người cao tuổi, ở những bệnh nhân dùng celecoxib đồng thời với warfarin, mộtsố bệnh nhân đã tử vong.
Thuốc chống tăng huyết áp
NSAID có thể làm giảm tác dụng chốngtăng huyết áp bao gồm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI) và chất đốikháng angiotensin II (được biết đến là thuốc ức chế thụ thể angiotensin, ARB),các thuốc lợi tiểu và các thuốc chẹn thụ thể beta. Ở các bệnh nhân cao tuổi,người bị giảm thể dịch (kể cả đang dùng thuốc lợi tiểu) hoặc bị tổn thương chứcnăng thận, việc dùng đồng thời các NSAID, bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2,với thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI), thuốc đối kháng angiotensin IIhoặc các thuốc lợi tiểu có thể dẫn đến tổn hại chức năng thận bao gồm cả suy thậncấp tính. Các tác dụng này thường có thể phục hồi. Do do, cần thận trọng khi sửdụng đồng thời celecoxib với các thuốc này. Bệnh nhân cần được bù đủ dịch vàtheo dõi chức năng thận khi bắt đầu phác đồ sử dụng phối hợp cũng như kiểm soátđịnh kỳ sau đó.
Trong một nghiên cứu lâm sàng kéodài 28 ngày trên các bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn I và II đối chứng bằnglisinopril, việc sử dụng celecoxib 200mg x 2 lần/ngày không làm tăng huyết áptâm thu và tâm trương khi so sánh với nhóm chứng sử dụng giả dược trong quátrình kiểm soát huyết áp 24 giờ. Trong nhóm bệnh nhân sử dụng đồng thời vớicelecoxib 200mg ngày 2 lần, 48% số bệnh nhân không đáp ứng với lisinopril tronglần thăm khám cuối cùng (nghĩa là huyết áp tâm trương lớn hơn 90mmHg hoặc huyếtáp tâm trường tăng hơn 10% so với thời điểm ban đầu), đối với nhóm sử dụng giảdược con số này là 27%. Sự khác biệt này có nghĩa về mặt thống kê.
Ức chế CYP2C9
Celecoxib chủ yếu chuyển hóa quacytocrom P450 (CYP) 2C9 tại gan. Cần thận trọng khi dùng celecoxib trên bệnhnhân đã hoặc nghi ngờ chuyển hóa kém qua CYP2C9 dựa trên tiền sử với các cơ chấtcủa CYP2C9 khác vì các bệnh nhân này có thể có nồng độ celecoxib trong huyếttương tăng cao bất thường do giảm độ thanh thải chuyển hóa. Nên bắt đầu điều trịvới liều bằng một nửa liều khuyến cáo thấp nhất.
Việc dùng đồng thời celecoxib vớicác chất ức chế CYP2C9 làm tăng nồng độ của celecoxib trong huyết tương. Do đó,cần phải giảm liều celecoxib khi dùng đồng thời với chất ức chế CYP2C9.
Việc dùng đồng thời celecoxib vớicác chất cảm ứng CYP2C9 như rifampicin, carbamazepin và barbiturat làm giảm nồngđộ của celecoxib trong huyết tương. Do đó, cần phải tăng liều celecoxib khidùng đồng thời với chất cảm ứng CYP2C9.
Ức chế CYP2D6
Nghiên cứu dược động học lâm sàngvà các nghiên cứu in vitro cho thấy mặc dù celecoxib không phải là cơ chấtnhưng lại là chất ức chế CYP2D6. Do đó có thể có tương tác thuốc in vivo vớicác thuốc được chuyển hóa bởi CYP2D6.
Việc sử dụng đồng thời celecoxib200mg ngày 2 lần làm tăng lần lượt 2,6 lần và 1,5 lần nồng độ củadextromethorphan và metoprolol trong huyết tương (các cơ chất của CYP2D6). Điềunày là do celecoxib ức chế chuyển hóa của các cơ chất của CYP2D6. Do đó, cần phảigiảm liều các thuốc là cơ chất của CYP2D6 khi bắt đầu sử dụng celecoxib đồng thờivà cần phải tăng liều các thuốc này khi ngừng sử dụng celecoxib.
Lithium
Ở các đối tượng khỏe mạnh, nồng độlithium trong huyết tương tăng khoảng 17% khi dùng đồng thời lithium vàcelecoxib. Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân đang điều trị bằng lithium khi bắt đầuhoặc ngừng sử dụng đồng thời với celecoxib.
Aspirin
Celecoxib không ảnh hưởng đến tác dụngkháng tiểu cầu của aspirin liều thấp. Vì không có tác dụng trên tiểu cầu,celecoxib không phải là chất thay thế cho aspirin trong điều trị dự phòng bệnhtim mạch.
Cyclosporin
độc thậndo cyclosporin.
Fluconazol và ketoconazol
Dùng đồng thời fluconazol liều200mg, 1 lần/ngày làm tăng gấp đôi nồng độ celecoxib trong huyết tương dofluconazol có tác dụng ức chế men chuyển hóa celecoxib CYP P450 2C9. Nên bắt đầusử dụng celecoxib với liều bằng nữa liều khuyến nghị trên các bệnh nhân đangdùng thuốc có tác dụng ức chế CYP2C9 như fluconazol. Ketoconazol, một chất ứcchế CYP3A4, không có tác dụng ức chế chuyển hóa celecoxib đáng kể trên lâmsàng.
Thuốc lợi tiểu
Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằngtrên một số bệnh nhân, NSAID có thể làm giảm tác dụng tăng thải natri qua nướctiểu của furosemid và thiazid bằng cách ức chế tổng hợp prostaglandin thận.
Methotrexat
Không có các tương tác lâm sàng vàdược động học quan trọng giữa celecoxib và methotrexat trong nghiên cứu lâmsàng giữa hai thuốc này.
Các thuốc tránh thai đường uống
Trong một nghiên cứu tương tác,celecoxib không có tác dụng rõ ràng trên lâm sàng với dược động học của thuốctránh thai đường uống loại kết hợp (1mg norethindron 0,035mg ethinylestradiol).
Các thuốc khác:
Chưa có báo cáo tương tác quan trọngnào về mặt lâm sàng giữa celecoxib và thuốc kháng acid (nhôm và magie),omeprazol, glibenclamid (glyburid), phenytoin hoặc tolbutamid.
Bảo quản:
Nơi khô mát, tránhánh nắng trực tiếp
Tránh xa tầm taytrẻ em