Chi tiết sản phẩm
Thành phần Ống dịch tiêm 2ml chứa: Vitamin C......100mg
Mô tả:
Chỉ định
Thuốc Vitamin C 100mg/2ml được chỉđịnh dùng trong các trường hợp sau:
Thiếu vitamin C.
Phối hợp với desferrioxamin để làmtăng thêm đào thải sắt trong điều trị bệnh thalassemia.
Methemoglobin huyết vô căn khikhông có sẵn xanh methylen.
Cách dùng Thuốc tiêm Vitamin C 100mg/2ml
Cách dùng
Chỉ dùng đường tiêm khi không uốngđược.
Tốt nhất là nên tiêm bắp mặc dù thuốccó gây đau tại nơi tiêm.
Liều dùng
Liều trung bình:
Người lớn: 500mg - 1g/ 24 giờ.
Trẻ em: 0,05 - 0,2g/ 24 giờ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tínhchất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến củabệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viêny tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Những triệu chứng quá liều gồm sỏithận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy.
Báo ngay cho bác sĩ khi dùng quá liềuchỉ định.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuynhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đãquên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bịbỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Tăng oxalat - niệu, buồn nôn, nôn, ợnóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồnngủ đã xảy ra.
Thường gặp
Thận: Tăng oxalat niệu.
Ít gặp
Máu: Thiếu máu tan máu.
Tim mạch: Bừng đỏ, suy tim.
Thần kinh trung ương: Xỉu, chóng mặt,nhức đầu, mệt mỏi.
Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn, ợnóng, tiêu chảy.
Thần kinh - cơ và xương: Đau cạnhsườn.
Hướng dẫn xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụngkhông mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng vitamin C liềucao cho:
Người bị thiếu hụt glucose - 6 -phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán).
Người có tiền sử sỏi thận.
Tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóaoxalat (tăng nguy cơ sỏi thận).
Bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấpthu sắt).
Thận trọng khi sử dụng
Dùng vitamin C liều cao kéo dài cóthể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụtvitamin C.
Tăng oxalat niệu có thể xảy ra saukhi dùng liều cao vitamin C. Vitamin C có thể gây acid - hóa nước tiểu, đôi khidẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat hoặc thuốc trong đường tiếtniệu.
Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 -phosphat dehydrogenase dùng liều cao vitamin C tiêm tĩnh mạch có thể bị chứngtan máu. Huyết khối tĩnh mạch sâu cũng đã xảy ra sau khi dùng liều cao vitaminC.
Tiêm tĩnh mạch nhanh vitamin C cóthể dẫn đến xỉu nhất thời hoặc chóng mặt, và có thể là gây ngừng tim. Chỉ dùngđường tiêm tĩnh mạch khi không uống được hay trong trường hợp đặc biệt.
Ghi chú:
Chỉ dùng đường tiêm trong trường hợpthật cần thiết.
Không nên dùng vào cuối ngày vì tácdụng kích thích nhẹ.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Do thuốc gây tác dụng không mong muốnlà mất ngủ, buồn ngủ; vì vậy cẩn thận trọng khi sử dụng.
Thời kỳ mang thai
Vitamin C đi qua nhau thai. Chưa cócác nghiên cứu cả trên súc vật và trên người mang thai, và nếu dùng vitamin Ctheo nhu cầu bình thường hàng ngày thì chưa thấy xảy ra vấn đề gì trên người.
Thời kỳ cho con bú
Vitamin C phân bố trong sữa mẹ. Ngườicho con bú dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường hàng ngày, chưa thấy có vấnđề gì xảy ra đối với trẻ sơ sinh.
Tương tác thuốc
Dùng đồng thời theo tỷ lệ trên200mg vitamin C và 30mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày -ruột; tuy vậy, đa số người bệnh đều có khả năng hấp thu sắt uống vào một cách đầyđủ mà không phải dùng đồng thời vitamin.
Dùng đồng thời vitamin C vớiaspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.
Dùng đồng thời vitamin C vàfluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Sự acid - hóa nước tiểusau khi dùng vitamin C làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác.
Vitamin C liều cao có thể phá hủyvitamin B12; cần khuyên người bệnh tránh uống vitamin C liều cao trong vòng mộtgiờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12.
Vì vitamin C là một chất khử mạnh,nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa khử. Sự có mặtvitamin C trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằngthuốc thử đồng (II) sulfat và giảm giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằngphương pháp glucose Oxydase. Với các xét nghiệm khác, cần phải tham khảo tài liệuchuyên biệt về ảnh hưởng của vitamin C.
Dung dịch tiêm vitamin C tương kỵ vớipenicillin G.
Bảo quản:
Nơi khô mát, tránhánh nắng trực tiếp
Tránh xa tầm taytrẻ em