Chi tiết sản phẩm
Thành phần Mỗi viên nén chứa: Risperidon...... 2 mg
Mô tả:
Chỉ định:
Risperidon được chỉ định điều trị bệnh tâm thần phân liệt cấp và mạn tính, trong đó nổi bật các triệu chứng dương tính (như ảo giác, rối loạn trong suy nghĩ, thái độ thù địch, tính đa nghi) và/hoặc các triệu chứng âm tính (như ngờ nghệch, thu mình, ít nói).
Risperidon cũng làm dịu bớt các triệu chứng về cảm xúc (như trầm cảm, cảm giác có tội, lo âu) đi kèm với tâm thần phân liệt.
Cách dùng - Liều dùng:
Trong trường hợp người lớn tuổi hoặc những bệnh nhân suy thận và suy gan : Vì sự thải trừ risperidon có thể bị giảm và nguy cơ về tác dụng phụ tăng lên ở người suy thận và ở người cao tuổi, phải bắt đầu điều trị với liều 0,5 mg x2 lần/ ngày và tăng lên khi cần thiết, với lượng gia tăng 0,5 mg x 2lần/ ngày; tăng quá liều 1,5 mg x 2 lần/ ngày phải được thực hiện ở khoảng cách ít nhất 7 ngày. Cũng cần giảm liều ở người suy gan vì nguy cơ tăng lượng risperidon tự do ở những người bệnh này.
Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả khi dùng cho trẻ em.
Chống chỉ định:
Người bệnh dùng quá liều barbiturat, chế phẩm có thuốc phiện hoặc rượu.
Quá mẫn với các thành phần của thuốc.
Tác dụng phụ:
Nhìn chung 100 % số người bệnh có phản ứng không mong muốn.
Hay gặp nhất là buồn ngủ và giảm tập trung chú ý.
Thường gặp, ADR >1/100
- Thần kinh trung ương : Chóng mặt, tăng kích thích, lo âu, ngủ gà, triệu chứng ngoại tháp, nhức đầu, hội chứng Parkinson.
- Tiêu hóa : Táo bón, buồn nôn, nôn, khó tiêu, đau bụng, chán ăn, tăng tiết nước bọt, đau răng.
- Hô hấp : Viêm mũi, ho, viêm xoang, viêm họng, khó thở.
- Da : Ban, da khô, tăng tiết bã nhờn.
- Thần kinh - cơ - xương - khớp : Đau khớp.
- Tim mạch : Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp tư thế đứng.
- Mắt : Nhìn mờ.
- Khác : Đau lưng, đau ngực, sốt, mệt mỏi, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, loạn chức năng sinh dục.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Thần kinh trung ương : Giảm tập trung, trầm cảm, lãnh đạm, phản ứng tăng trương lực, sảng khoái, tăng dục tình, mất trí nhớ, nói khó, chóng mặt, trạng thái sững sờ, dị cảm, lú lẫn.
- Tiêu hóa : Đầy hơi, ỉa chảy, tăng ngon miệng, viêm miệng, phân đen, khó nuốt, trĩ, viêm dạ dày.
- Hô hấp : Thở nhanh, co thắt phế quản, viêm phổi, thở rít.
- Da : Tăng hoặc giảm mồ hôi, trứng cá, rụng tóc lông.
- Tim mạch : Tăng huyết áp, giảm huyết áp, phù, blốc nhĩ thất, nhồi máu cơ tim.
- Mắt : Rối loạn điều tiết, khô mắt.
- Nội tiết và chuyển hóa : Giảm Natri - huyết, tăng hoặc giảm cân, tăng creatin phosphokinase, khát, đái tháo đường, tiết sữa không thuộc kỳ cữ, mất kinh, đau kinh, to vú đàn ông.
- Tiết niệu - sinh dục : Đái dầm, đái ra máu, đái khó, đau vú phụ nữ, chảy máu giữa kỳ kinh nguyệt, chảy máu âm đạo.
- Huyết học : Chảy máu cam, ban xuất huyết, thiếu máu.
- Khác : Rét run, khó chịu, triệu chứng giống bệnh cúm.
Thận trọng:
Suy gan, suy thận, đái tháo đường.
Ngừng điều trị nhanh có thể gây nguy cơ tăng số cơn động kinh, thậm chí nguy cơ trạng thái động kinh.
Nguy cơ tăng sản lợi, do đó cần vệ sinh miệng tốt.