Reinal 5 H60vna

NSX: Davi

Chi tiết sản phẩm

Thành phần Flunarizine 5mg

Mô tả:

Chỉ định

Thuốc Reinal 5mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị dự phòng cơn đau nửa đầu trong trường hợp các biện pháp điều trịkhác không có hiệu quả hoặc kém dung nạp.

Cách dùng - Liều dùng

Cách dùng

Thuốc Reinal 5mg được dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn ≤ 65 tuổi và người cao tuổi (> 65 tuổi)

Liều 5mg/ngày, uống vào buổi tối, duy trì trong 4 đến 8 tuần.

Trong thời gian điều trị, nếu xuất hiện các triệu chứng trầm cảm, ngoạitháp hay các biến cố bất lợi nghiêm trọng khác, cần ngừng dùng thuốc

Nếu sau 8 tuần điều trị không có sự cải thiện, bệnh nhân được xem như khôngđáp ứng với điều trị và nên ngừng dùng thuốc.

Thời gian điều trị không quá 6 tháng.

Khuyến cáo chỉ dành cho bệnh nhân ≤ 65 tuổi:

Nếu biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân cho thấy đáp ứng điều trị không đầy đủ,có thể tăng liều lên đến 10mg/ngày nhưng cần cân nhắc trong khả năng dung nạpthuốc của bệnh nhân.

Trẻ em

Trẻ em > 12 tuổi, đặc biệt trong trường hợp đau nửa đầu chưa được chẩnđoán xác định: 5mg/ngày, uống vào buổi tối. Thời gian điều trị không quá 6tháng.

Trẻ em < 12 tuổi: Chưa có bằng chứng đầy đủ về hiệu quả và độ an toàn củaflunarizin trên đôi tượng này. Không khuyến cáo sử dụng flunarizin cho trẻ emdưới 12 tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùythuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạncần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Dựa vào tính chất dược lý của thuốc, buồn ngủ và suy nhược có thể xảy ra. Mộtvài trường hợp quá liều cấp (cao đến 600mg uống 1 lần) đã được báo cáo, triệuchứng được quan sát là buồn ngủ, nhịp tim nhanh, kích động.

Xứ trí

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong vòng 1 giờ sau khi uống quá liều,nên súc rửa dạ dày. Có thể dùng than hoạt nếu thấy thích hợp.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên không dùng 1 liều, không dùng gấp đôi liều để bù lại cho liềuđã quên. Dùng liều tiếp theo như bình thường.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Reinal 5mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn(ADR).

Rất thường gặp, 1/10 ≤ ADR

Xét nghiệm: Tăng cân.

Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10

Nhiễm trùng và nhiễm khuẩn: Viêm mũi.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cảm giác ngon miệng.

Tâm thần: Trầm cảm, mất ngủ.

Thần kinh: Buồn ngủ.

Tiêu hóa: Táo bón, đau thượng vị, buồn nôn.

Cơ xương và mô liên kết: Đau cơ.

Hệ sinh dục và tuyến vú: Kinh nguyệt bất thường, đau vú.

Toàn thân: Mệt mỏi.

Ít gặp, 1/1.000 < ADR <1/100

Miễn dịch: Quá mẫn.

Tâm thần: Hội chứng trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, thờ ơ, lo âu.

Thần kinh: Bất thường phối hợp, mất phương hướng, hôn mê, dị cảm, nóng nảy,chậm chạp, ù tai, vẹo cổ.

Tim: Đánh trống ngực.

Mạch máu: Hạ huyết áp, nóng bừng.

Tiêu hóa: Khó tiêu, tắc ruột, khô miệng, rối loạn tiêu hóa, nôn.

Da và mô dưới da: Nổi mày đay, phát ban da, tăng tiết mồ hôi.

Cơ xương và mô liên kết: Co thắt cơ, co cơ.

Hệ sinh dục và tuyến vú: Xuất huyết, rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệtkhông đều, phì đại tuyến vú, giảm ham muốn tình dục.

Toàn thân: Phù toàn thân, phù ngoại biên, suy nhược.

Chưa rõ tần suất

Thần kinh: Chứng ngồi nằm không yên, vận động chậm, dấu hiệu bánh xe răngcưa, loạn vận động, run, hội chứng ngoại tháp, Parkinson, an thần.

Gan mật: Tăng transaminase gan.

Da và mô dưới da: Phù mạch, ngứa, hồng ban.

Cơ xương và mô liên kết: Cứng cơ.

Hệ sinh dục và tuyến vú: Tiết sữa bất thường.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác, khuyên bệnh nhânthông báo các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Chống chỉ định

Thuốc Reinal 5mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Mần cảm với flunarizin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Có triệu chứng của bệnh Parkinson từ trước khi điều trị.

Tiền sử có các triệu chứng ngoại tháp.

Bệnh trầm cảm hoặc tiền sử có hội chứng trầm cảm tái phát.

Thận trọng khi sử dụng

Flunarizin có thể gia tàng triệu chứng ngoại tháp, trầm cảm và bộc phát hộichứng Parkinson, đặc biệt ở những bệnh nhân dễ cỏ nguy cơ như người già. Do vậynên dùng thận trọng trên các bệnh nhân này.

Không sử dụng thuốc quá liều khuyến cáo. Cần theo dõi người bệnh thườngxuyên, định kỳ, đặc biệt trong thời gian điều trị duy trì để phát hiện sớm cácbiểu hiện ngoại tháp, trầm cảm và ngừng điều trị kịp thời.

Thời gian khởi phát triệu chứng ngoại tháp có thể dài (khoảng 1 năm). Triệuchứng nói chung thường không nặng nhưng có thể dai dẳng nhiều tháng sau khi ngừngđiều trị (thời gian để khội triệu chứng trung bình 3 tháng). Sự cải thiện có thểkhông hoàn toàn và cần phải sử dụng thuốc điều trị Parkinson. Trong một số trườnghợp, triệu chứng có thể dai dẳng mặc dù đã điều trị.

Hội chứng trầm cảm đã được báo cáo thường xuyên. Các trường hợp này xuất hiệntrong 5 - 8 tháng sau khi khởi đầu điều trị, nói chung không nghiêm trọng, tuynhiên trong một số trường hợp, có thể cần phải sử dụng thuốc chống trầm cảm và/hoặc nhập viện.

Có thể xảy ra tăng cân khi điều trị với flunarizin.

Một số trường hợp mệt mỏi với mức độ nặng tăng dần đã được ghi nhận khi sửdụng flunarizin.

Nếu tình trạng này xảy ra, cần ngừng điều trị với flunarizin.

Để xa tầm tay trẻ em.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Buồn ngủ có thể xảy ra, đặc biệt lúc bắt đầu điều trị. Nên thận trọngtrong các hoạt động như lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Chưa có thông tin về sử dụng flunarizin cho phụ nữ mang thai. Nghiên cứutrên động vật không cho thấy bất kỳ tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếpnào trên phụ nữ mang thai, sự phát triển của phôi/thai nhi, sự phát triên củatrẻ khi sinh và sau sinh.

Do không gây quái thai ở động vật nên flunarizin được dự đoán là không gâyquái thai trên người. Tuy nhiên, để phòng ngừa, tốt nhất nên tránh sử dụngflunarizin trong thai kì.

Thời kỳ cho con bú

Chưa rõ flunarizin có tiết qua sữa mẹ hay không. Nghiên cứu trên động vậtcho thấy flunarizin tiết qua sữa.

Nên quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng flunarizin dựa trên lợiích của việc cho con bú và lợi ích của thuốc với người mẹ.

Tương tác thuốc

Tương tác nên tránh

Rượu: Rượu làm tăng tác dụng an thần của thuốc. Sự tỉnh táo bị thay đổi cóthể gây nguy hiểm nếu lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tránh sử dụng các đồ uống chứa cồn và các chế phẩm có cồn khi dùng thuốc.

Tương tác cần chú ý

Thuốc có tác động giống atropin (atropinic)

Dùng chung với các chất atropinic có thể làm cho các tác dụng không mong muốnnhư bí tiểu, tăng nhãn áp cấp, táo bón, khô miệng... dễ xảy ra hơn.

Có nhiều thuốc atropinic như thuốc chống trầm cảm nhóm imipramin, hầu hếtcác thuốc kháng histamin H1, thuốc điều trị Parkinson, thuốc kháng cholinergic,thuốc chống co thắt atropinic, disopyramid, thuốc an thần phenothiazin cũng nhưclozapin.

Thuốc an thần

Nên cần nhắc vì việc sử dụng chung có thể gây tăng tác dụng ức chế thầnkinh trung ương và giảm tỉnh táo. Những thuốc này bao gồm dẫn chất của morphin(giảm đau, giảm ho và điều trị thay thế), thuốc an thần, barbiturat,benzodiazepin, thuốc giải lo âu khác không phải benzodiazepin (ví dụ nhưmeprobamat), thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần (amitriptylin,doxepin, mianserin, mirtazapin, trimipramin), thuốc kháng H1 có tác dụng an thần,thuốc chống tăng huyết áp tác dụng trung ương, baclofen và thalidomid.

Tương tác dược động học

Việc sử dụng lâu dài flunarizin không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyếttương của phenytoin, carbamazepin, valproat hay phenobarbital. Nồng độ tronghuyết tương của flunarizin thường thấp hơn một ít ở những bệnh nhân động kinhđang sử dụng các thuốc trị động kinh loại này so với những người khỏe mạnh dùngliều tương tự. Độ gắn kết với huyết tương của carbamazepin, valproat vàphenytoin không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời flunarizin.

Topiramat

Dược động học flunarizin không bị thay đổi bởi topiramat. Sau khi dùngflunarizin cùng với 50mg topirqmat mỗi 12 giờ, tăng 16% nồng độ flunarizin đãđược ghi nhận ở bệnh nhân đau nửa đau so với tăng 14% ở bệnh nhân chỉ dùngflunarizin. Dược động học ở trạng thái ổn định của topiramat không bị ảnh hưởngbởi flunarizin.

Bảo quản:

Nơi khô mát, tránhánh nắng trực tiếp

Tránh xa tầm tay trẻem