Quetiapine 25 H30v

NSX: Savi

Chi tiết sản phẩm

Thành phần : Mỗi viên nén bao phin chứa: Quetiapina:........25mg

Mô tả:

Chỉ định: Theo toa bác sĩ

Thuốc Quetiapine25 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị tâm thầnphân liệt.

Điều trị bệnh rốiloạn lưỡng cực bao gồm:

Điều trị các cơnhưng cảm từ trung bình đến nặng liên quan đến bệnh rối loạn lưỡng cực.

Điều trị trầm cảmliên quan đến bệnh rối loạn lưỡng cực.

Phòng tái phát cơnhưng cảm hay trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực đáp ứng điều trị vớiquetiapin.

Cáchdùng – Liều dùng Savi Quetiapine 25mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.Uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

Liều dùng

Liều lượng thuốc sửdụng được tính theo quetiapin.

Mỗi 28,79mgquetiapin fumarat tương đương với 25mg quetiapin.

Người lớn

Điều trị tâm thầnphân liệt

Quetiapin nên uống2 lần/ngày. Tổng liều một ngày trong 4 ngày điều trị đầu tiên lần lượt là 50mg(ngày 1), 100mg (ngày 2), 200mg (ngày 3), 300mg (ngày 4). Từ ngày thứ 4 trở đi,liều dùng nên được điều chính đến liều có hiệu quả, thường từ 300 - 450mg/ngày.Tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liềudùng có thể điều chỉnh trong khoảng 150 - 750 mg/ngày.

Điều trị các cơnhưng cảm từ trung bình đến nặng liên quan đến bệnh rối loạn lưỡng cực

Quetiapin nên uống2 lần/ngày. Tổng liều một ngày trong 4 ngày điều trị đầu tiên lần lượt là 50mg(ngày 1), 100mg (ngày 2), 200mg (ngày 3), 300mg (ngày 4). Tăng dần liều, đạt800mg/ngày ở ngày thứ 6, không nên tăng quá 200mg/ngày. Tùy thuộc vào đáp ứnglâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể điều chỉnhtrong khoảng 200 - 800mg/ngày. Liều hiệu quả thường trong khoảng 400 -800mg/ngày.

Điều trị trầm cảmliên quan đến bệnh rối loạn lưỡng cực

Quetiapin nên uống1 lần/ngày trước khi đi ngủ. Tổng liều một ngày trong 4 ngày điều trị đầu tiênlần lượt là 50mg (ngày 1), 100mg (ngày 2), 200mg (ngày 3), 300mg (ngày 4). Liềudùng hàng ngày được khuyến là 300mg. Liều lớn hơn 300mg nên được bắt đầu bởicác bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị rối loạn lưỡng cực. Trong từng trườnghợp, các thử nghiệm lâm sàng cho thấy rằng có thể giảm liều xuống 200mg.

Phòng tái phát cáccơn hưng cảm hay trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực

Để phòng tái phátcác cơn hưng cảm, trầm cảm hay hỗn hợp trong rối loạn lưỡng cực, bệnh nhân đãđáp ứng điều trị với quetiapin trong điều trị rối loạn lưỡng cực cấp tính nêntiếp tục điều trị với liều tương tự. Liều có thể được điều chỉnh tùy theo đáp ứnglâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhận, trong khoảng 300 -800mg/ngày, 2 lần/ngày. Liều hiệu quả nhất được sử dụng để điều trị duy trì.

Người cao tuổi

Giống như các thuốcchống loạn thần khác, nên thận trọng khi sử dụng quetiapin ở người cao tuổi, đặcbiệt trong giai đoạn bắt đầu sử dụng thuốc. Tần suất điều chỉnh liều có thể cầnphải giảm và liều điều trị hàng ngày thấp hơn so với người trẻ tuổi, tùy theođáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân. Độ thanh thải của quetiapinở người cao tuổi giảm 30 - 50% so với người trẻ tuổi.

Hiệu quả và antoàn của quetiapin chưa được đánh giá ở bệnh nhân trầm cảm có liên quan đến rốiloạn lưỡng cực trên 65 tuổi.

Trẻ em và trẻ vịthành niên

Quetiapin không đượckhuyến cáo dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

Suy thận

Không cần điều chỉnhliều ở người suy thận.

Suy gan

Quetiapin chuyểnhóa ở gan. Do đó, cần thận trong khi sử dụng quetiapin ở bệnh nhân suy gan, đặcbiệt ở giai đoạn đầu điều trị. Bệnh nhân suy gan nên bắt đầu điều trị với liều25mg/ngày. Liều nên được tăng hàng ngày khoảng 25 - 50mg/ngày cho đến khi đạtđiều hiệu quả, tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnhnhân.

Lưu ý: Liều dùngtrên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng vàmức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiếnbác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gìkhi dùng quá liều?

Triệu chứng

Nhìn chung, các dấuhiệu và triệu chứng ghi nhận là do tăng tác động dược lý của thuốc, như ngầy ngậtvà an thần, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp và tác động kháng acetylcholin.

Quá liều có thể dẫnđến kéo dài khoảng QT, co giật, tình trạng động kinh, tiêu cơ vân, suy hô hấp,bí tiểu, lú lẫn, mê sảng hoặc kích động, hôn mê và tử vong. Bệnh nhân có bệnhtim mạch nặng trước đó có thể tăng nguy cơ có các tác động do quá liều.

Xử trí

Chưa có chất giảiđộc đặc hiệu cho quetiapin. Trong trường hợp nhiễm độc nặng, cần xem xét đến khảnăng do ảnh hưởng của nhiều thuốc, tiến hành các biện pháp chăm sóc đặc biệt,bao gồm thiết lập và duy trì đường thở, đảm bảo thông khí và cung cấp oxy đầy đủ,theo dõi và hỗ trợ tim mạch.

Căn cứ tài liệucông bố, bệnh nhân có triệu chứng hoang tưởng, kích động và hội chứng khángacetylcholin rõ ràng có thể điều trị bằng physostigmin, 1 - 2 mg (theo dõi điệntâm đồ liên tục). Đây không phải là khuyến cáo điều trị chuẩn vì có tác độngtiêu cực tiềm ẩn của physostigmin trên tim. Physostigmin có thể sử dụng nếukhông có vấn đề về điện tâm đồ (ECG: Electrocardiogram). Không sử dụngphysostigmin trong trường hợp rối loạn nhịp tim (bất kỳ mức độ nào) hoặc QRSgiãn rộng.

Nghiên cứu về giảmhấp thu quetiapin trong quá liều chưa được thực hiện. Trường hợp ngộ độc nặngcó thể rửa dạ dày, thực hiện trong vòng một giờ sau khi uống quá liều. Than hoạttính có thể sử dụng để làm sự giảm hấp thu của quetiapin.

Trường hợp quá liềuquetiapin, hạ huyết áp nên được điều trị bằng biện pháp thích hợp như truyền dịchtĩnh mạch hoặc thuốc cường giao cảm. Epilephrin và dopamin nên tránh dùng vìkích thích beta có thể làm hạ huyết áp trầm trọng. Cần tiếp tục giám sát vàtheo dõi bệnh nhân chặt chẽ cho đến khi hồi phục hoàn toàn.

Làm gìkhi quên 1 liều?

Nếu bạn quên mộtliều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp,hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ýrằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụngphụ

Khi sử dụng thuốcQuetiapine 25, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Buồn ngủ, chóng mặt,khô miệng, suy nhược nhẹ, táo bón, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp thế đứng vàkhó tiêu.

Ngất, hội chứng áctính do thuốc an thần, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính và phù ngoạibiên có thể xảy ra.

Rất thường gặp,ADR ≥ 1/10

Rối loạn chức nănghệ thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt (1,5), buồn ngủ (2).

Thường gặp, ADR> 1/100

Rối loạn chức nănghệ thần kinh: Ngất (1,5).

Rối loạn chức nănghệ hô hấp, ngực và trung thất: Viêm mũi.

Rối loạn chức nănghệ máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu.

Rối loạn chức năngtim: Nhịp tim nhanh (1,5).

Rối loạn chức năngmạch máu: Hạ huyết áp thế đứng (1,5).

Rối loạn chức nănghệ tiêu hóa: Khô miệng, táo bón, khó tiêu.

Tác dụng phụ tạichỗ và toàn thân: Suy nhược nhẹ, phù ngoại biên.

Cận lâm sàng: Tăngcân (3), tăng transaminase huyết thanh (ALT: Alanine Aminotransferase, AST:Aspartate Aminotransferase) (4).

Giảm bạch cầutrung tính (7).

Đường huyết tăng đếnmức bệnh lý (8).

Ít gặp, 1/1000< ADR < 1/100

Rối loạn chức tănghệ máu và bạch huyết: Tăng bạch cầu đa nhân ái toan.

Rối loạn chức nănghệ miễn dịch: Quá mẫn.

Cận lâm sàng: Tănggamma-GT (4), tăng triglycerid huyết thanh tại thời điểm bất kỳ, tăngcholesterol toàn phần (chủ yếu là LDL-C).

Rối loạn chức nănghệ thần kinh: Co giật (1), hội chứng chân run.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

Tác dụng phụ tạichỗ và toàn thân: Hội chứng ác tính do thuốc an thần(1).

Rối loạn chức nănghệ sinh dục: Chứng cương dương.

Rất hiếm gặp, ADR< 1/10000

Rối loạn hệ miễn dịch:Phản ứng phản vệ (6).

Ghi chú:

(1) Xem phần “Cảnhbáo và thận trọng khi sử dụng”.

(2) Buồn ngủ có thểxảy ra, thường trong 2 tuần đầu và mất đi khi tiếp tục điều trị với quetiapin.

(3) Chủ yếu xảy ratrong các tuần bắt đầu điều trị với thuốc.

(4) Tăng không triệuchứng transaminase huyết thanh (ALT, AST) hoặc tăng gamma-GT đã được ghi nhận ởmột số bệnh nhân sử dụng quetiapin. Các gia tăng này thường hồi phục khi tiếp tụcđiều trị với quetiapin.

(5) Cũng như cácthuốc chống loạn thần ức chế alpha1-adrenergic, quetiapin có thể gây hạ huyếtáp thế đứng, kèm theo chóng mặt, nhịp tim nhanh và ngất ở một số bệnh nhân, đặcbiệt trong giai đoạn đầu điều chỉnh liều.

(6) Phản ứng phảnvệ được đưa vào dựa trên các báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường.

(7) Trong tất cảcác thử nghiệm lâm sàng đơn trị liệu có đối chứng với giả dược trên bệnh nhâncó lượng bạch cầu khi bắt đầu thử nghiệm ≥ 1,5 x 109/l, tần suất xảy ra ít nhất1 lần xét nghiệm lượng bạch cầu trung tính < 1,5 x 109/l là 1,72% ở nhóm bệnhnhân đang điều trị bằng quetiapin so với 0,73% ở nhóm dùng giả dược.

Trên các thử nghiệmlâm sàng trước khi hiệu chỉnh đề cương nghiên cứu để ngưng thuốc đối với bệnhnhân giảm bạch cầu trung tính < 1,0 x 109/l cần điều trị khẩn cấp, trong sốbệnh nhân có lượng bạch cầu khi bắt đầu thử nghiệm > 1,5 x 109/l, tần suất xảyra ít nhất 1 lần xét nghiệm lượng bạch cầu trung tính < 1,5 x 109/l là 0,21%ở nhóm bệnh nhân đang điều trị bằng quetiapin so với 0% ở nhóm dùng giả dược vàtần suất xảy ra ít nhất 1 lần xét nghiệm lượng bạch cầu trung tính ≥ 0,5 - 1,0x 109/l là 0,75% ở nhóm bệnh nhân đang điều trị bằng quetiapin so với 0,11% ởnhóm dùng giả dược.

(8) Glucose huyếtlúc đói ≥ 126mg/dl hoặc glucose huyết tại thời điểm bất kỳ ≥ 200mg/dl xảy ra ítnhất trong 1 lần xét nghiệm.

Hướng dẫn cách xửtrí ADR

Nếu xảy ra các ADRnghiêm trọng, ngưng dùng thuốc và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.

Chống chỉđịnh

Thuốc Quetiapine25 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Quá mẫn vớiquetiapin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Phối hợp với cácthuốc ức chế cytochrom P450 3A4 như thuốc ức chế protease kháng HIV, thuốckháng nằm nhóm azole, erythromycin, clarithromycin và nefazodon.

Thận trọngkhi sử dụng

Các tình trạng cầnthận trọng khi dùng thuốc.

Trẻ em

Quetiapin khôngkhuyến cáo dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu củathuốc trong nhóm tuổi này. Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy, một số tác dụng phụcó tần suất xảy ra ở trẻ em và thanh thiếu niên cao hơn ở người lớn (tăng thèmăn, prolactin huyết thanh cao, nôn, viêm mũi, ngất) hoặc có thể có những tác độngkhác nhau ở trẻ em và thanh thiếu niên (triệu chứng ngoại tháp, do bị kíchthích) và tăng huyết áp. Ảnh hưởng đến chức năng tuyến giáp cũng đã quan sát thấy.

Hơn nữa, tính antoàn trong điều trị lâu dài với quetiapin về tăng trưởng chưa được nghiên cứuquá 26 tuần.

Trong các thử nghiệmlâm sàng ở trẻ em và thanh thiếu niên điều trị bệnh tâm thần phân liệt, hưng cảmlưỡng cực và trầm cảm lưỡng cực, kết quả nghiên cứu cho thấy các triệu chứngngoại tháp gia tăng ở nhóm bệnh nhân điều trị với quetiapin so với nhóm dùng giảdược.

Tự tử/có ý định tựtử

Trầm cảm liên quanđến tăng nguy cơ có ý định tự tử, tự hủy hoại và tự tử (các biến cố liên quan đếntự tử). Nguy cơ này kéo dài đến khi bệnh thuyên giảm đáng kể. Do sự cải thiện bệnhcó thể chưa xuất hiện trong vài tuần đầu điều trị hoặc lâu hơn nên bệnh nhân cầnđược theo dõi chặt chẽ cho đến khi bệnh được cải thiện đáng kể. Kinh nghiệm lâmsàng cho thấy, nguy cơ tự tử có thể tăng trong giai đoạn đầu của quá trình hồiphục bệnh. 

Ngoài ra, bác sĩnên xem xét nguy cơ tiềm ẩn có ý định tự tử khi ngưng điều trị đột ngột vớiquetiapin.

Bệnh nhân có tiềnsử tự tử, hoặc có ý nghĩ tự tử trước khi điều trị có thể có nguy cơ tự tử và cóý nghĩ tự tử cao và cần được theo dõi chặt chẽ trong khi điều trị. Nghiên cứulâm sàng có đối chứng giả dược của thuốc chống trầm cảm ở bệnh nhân người lớn bịrối loạn tâm thần cho thấy ở nhóm điều trị với thuốc chống trầm cảm có sự tăngnguy cơ tự tử ở bệnh nhân dưới 25 tuổi so với nhóm dùng placebo.

Giám sát bệnhnhân, đặc biệt là những người có nguy cơ tự tử cao, nên được thực hiện cùng vớiquá trình điều trị bằng thuốc đặc biệt là trong giai đoạn đầu của quá trình điềutrị và khi thay đổi liều lượng. Bệnh nhân (và người chăm sóc bệnh nhân) nên đượccảnh báo về sự cần thiết theo dõi những tình trạng xấu đi, hành vi tự tử hoặcnhững thay đổi bất thường trong suy nghĩ và hành vi. Tìm tư vấn y tế ngay lập tứcnếu những triệu chứng trên xuất hiện. Các nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân trầmcảm có liên quan đến rối loạn lưỡng cực cho thấy nguy cơ tự tử ở bệnh nhân dưới25 tuổi đã được điều trị với quetiapin tăng so với những người điều trị vớiplacebo (tương ứng 3,0% so với 0%).

Chuyển hóa

Các nghiên cứu lâmsàng cho thấy sự chuyển hóa thay đổi theo hướng xấu đi, bao gồm thay đổi về trọnglượng, glucose huyết và lipid. Các thông số chuyển hóa của bệnh nhân nên đượcđánh giá ở thời điểm bắt đầu điều trị và các thông số nên được kiểm soát thườngxuyên trong quá trình điều trị. Các thông số này nên được theo dõi như một dấuhiệu lâm sàng.

Triệu chứng ngoạitháp

Các nghiên cứu lâmsàng đối chứng giả dược ở bệnh nhân người lớn cho thấy quetiapin có liên quan đếnsự tăng tỷ lệ mắc các triệu chứng ngoại tháp so với nhóm dùng giả dược ở bệnhnhân điều trị cho giai đoạn trầm cảm nặng trong bệnh rối loạn lưỡng cực. Sử dụngquetiapin làm xuất hiện tình trạng bồn chồn bất an (Akathisia) được đặc trưng bởisự bồn chồn, bất an chủ quan và phải di chuyển thường xuyên không thể ngồi hoặcđứng yên. Điều này có thể xảy ra trong vài tuần đầu điều trị. Ở bệnh nhân xuấthiện triệu chứng này, tăng liều có thể gây hại.

Rối loạn vận độngmuộn

Nếu xuất hiện cácdấu hiệu và triệu chứng của rối loạn vận động muộn nên xem xét giảm liều hayngưng quetiapin. Các triệu chứng của rối loạn vận động muộn có thể trầm trọnghoặc xuất hiện sau khi ngừng điều trị. 

Buồn ngủ và chóngmặt

Giống như các thuốcan thần, điều trị với quetiapin có thể gây buồn ngủ và các triệu chứng liênquan. Trong các thử nghiệm lâm sàng điều trị bệnh nhân trầm cảm lưỡng cực, khởiphát thường trong vòng ba ngày điều trị đầu tiên và mức độ chủ yếu từ nhẹ đếntrung bình. Bệnh nhân buồn ngủ cường độ nặng phải tái khám thường xuyên hơn, tốithiểu 2 tuần kể từ khi bắt đầu buồn ngủ hoặc cho đến khi triệu chứng cải thiện.Bệnh nhân buồn ngủ cường độ nặng có thể phải ngừng điều trị.

Hạ huyết áp tư thế

Quetiapin có thểgây hạ huyết áp thế đứng và chóng mặt. Hạ huyết áp tư thế thường khởi phát ở liềukhởi đầu và giai đoạn điều chỉnh liều. Điều này có thể làm tăng nguy cơ chấnthương do tai nạn (ngã), đặc biệt ở những người cao tuổi. Do đó, bệnh nhân nênthận trọng cho đến khi quen thuộc với những tác dụng phụ của thuốc.

Thận trọng khi sửdụng quetiapin ở bệnh nhân có bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não, hoặc các tìnhtrạng bệnh lý khác có thể gây hạ huyết áp. Nếu hạ huyết áp thế đứng xảy ra thìnên xem xét giảm liều hoặc tăng liều từ từ, đặc biệt ở những bệnh nhân có bệnhtim mạch.

Hội chứng ngưng thởkhi ngủ

Hội chứng ngưng thởkhi ngủ đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng quetiapin. Ở những bệnh nhândùng đồng thời với thuốc chống trầm cảm và người có tiền sử hoặc có nguy cơngưng thở khi ngủ, như những người thừa cân/béo phì hoặc nam giới, quetiapinnên được sử dụng một cách thận trọng.

Động kinh

Trong các thử nghiệmlâm sàng đối chứng, không có sự khác biệt về tỷ lệ co giật ở bệnh nhân điều trịvới quotiapin hoặc giả dược. Không có dữ liệu về tỷ lệ co giật ở bệnh nhân cótiền sử rối loạn co giật. Giống như thuốc chống loạn thần khác, cần thận trọngkhi sử dụng quetiapin điều trị bệnh nhân có tiến sử co giật.

Hội chứng ác tínhdo thuốc an thần

Hội chứng ác tínhdo thuốc an thần kinh có liên quan đến việc điều trị bằng các thuốc chống loạnthần, kể cả quetiapin. Các biểu hiện lâm sàng bao gồm tăng thân nhiệt quá mức,thay đổi trạng thái tâm thần, co cứng cơ, hệ thần kinh tự chủ không ổn định vàtăng creatin phosphokinase. Trong trường hợp này, nên ngưng quetiapin và điềutrị thích hợp.

Giảm bạch cầutrung tính và mất bạch cầu hạt

Giảm bạch cầutrung tính nặng (< 0,5 x 109/l) hiếm khi được ghi nhận trong các thử nghiệmlâm sàng về quetiapin. Hầu hết các trường hợp giảm bạch cầu trung tính nặng xảyra trong 2 tháng đầu điều trị với quetiapin. Không có mối liên hệ rõ rệt với liềudùng. Các yếu tố nguy cơ có thể xảy ra giảm bạch cầu trung tính bao gồm lượng bạchcầu thấp trước đó và tiền sử giảm bạch cầu trung tính do dùng thuốc. Tuy nhiên,một số trường hợp xảy ra ở những bệnh nhân không có các yếu tố nguy cơ. Nênngưng dùng thuốc quetiapin ở bệnh nhân có bạch cầu trung tính ≤ 1,0 x 109/l.Nên theo dõi dấu hiệu và triệu chứng nhiễm trùng và lượng bạch cầu trung tính ởcác bệnh nhân này cho đến khi lượng bạch cầu trung tính vượt quá 1,5 x 109/l.

Giảm bạch cầutrung tính cần được xem xét ở những bệnh nhân nhiễm trùng hoặc sốt, đặc biệttrong trường hợp không có các yếu tố nguyên nhân rõ ràng, và phải được theo dõivề mặt lâm sàng.

Bệnh nhân cần đượctư vấn để báo ngay khi xuất hiện các dấu hiệu/triệu chứng liên quan đến mất bạchcầu hạt hoặc nhiễm trùng (ví dụ sốt, suy nhược, thờ ơ, hoặc đau họng) bất cứkhi nào trong khi điều trị với quetiapin.

Tác dụng khángacetylcholin

Norquetiapin là mộtchất chuyển hóa có hoạt tính của quetiapin, có ái lực trung bình đến mạnh vớinhiều kiểu thụ thể muscarinic. Điều này góp phần tác dụng kháng acetylcholinkhi quetiapin được sử dụng ở liều khuyến cáo, khi sử dụng đồng thời với các thuốckhác có tác dụng kháng acetylcholin, và trong trường hợp quá liều. Sử dụng quetiapinthận trọng ở những bệnh nhân đang dùng thuốc có tính kháng acetylcholin(muscarinic). Quetiapin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có chẩnđoán hiện tại hoặc tiền sử bí tiểu, phì đại tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâmsàng, tắc ruột hoặc các bệnh lý liên quan, tăng nhãn áp hoặc tăng nhãn áp gócđóng.

Tương tác thuốc

Sử dụng đồng thờiquetiapin với thuốc cảm ứng enzym gan mạnh như carbamazepin hay phenytoin làmgiảm nồng độ trong huyết tương của quetiapin. Điều này có thể ảnh hưởng đến hiệuquả điều trị của quetiapin. Những bệnh nhân đang uống thuốc cảm ứng enzyme gan,chỉ bắt đầu điều trị với quetiapin khi lợi ích điều trị của quetiapin cao hơnnguy cơ ngưng thuốc cảm ứng enzym gan. Điều quan trọng là bất kỳ sự thay đổithuốc cảm ứng enzym gan nào cũng nên thay đổi từ từ, nếu cần thiết có thể thaythế bằng các thuốc không cảm ứng enzym gan (như natri valproat).

Cân nặng

Tăng cân đã đượcbáo cáo ở những bệnh nhân điều trị với quetiapin và cần được theo dõi và theodõi lâm sàng như theo hướng dẫn sử dụng thuốc chống loạn thần.

Tăng đường huyết

Tăng đường huyếthoặc xuất hiện tăng đường huyết hoặc tăng đường huyết cấp tính đôi khi kết hợpvới nhiễm acid ceton hoặc hôn mê hiếm khi xảy ra, kể cả trường hợp tử vong.Trong một số trường hợp, tăng cân trước đó đã được báo cáo, đây có thể là một yếutố nguyên nhân. Nên theo dõi lâm sàng theo hướng dẫn sử dụng thuốc chống loạnthần. Bệnh nhân sử dụng bất cứ thuốc chống loạn thần nào bao gồm cả quetiapinnên theo dõi dấu hiệu và triệu chứng của tăng đường huyết (như uống nhiều, tiểunhiều, ăn nhiều và mệt nhiều), và bệnh nhân đái tháo đường hoặc có yếu tố nguycơ mắc bệnh đái tháo đường nên theo dõi đường huyết thường xuyên. Nên theo dõicân nặng thường xuyên.

Lipid

Tăng triglycerid,LDL (Low Density Lipoprotein) và cholesterol toàn phần, và giảm HDL (HighDensity Lipoprotein) cholesterol đã được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâmsàng với quetiapin. Thay đổi lipid nên được theo dõi lâm sàng.

Kéo dài khoảng QT

Trong các nghiên cứulâm sàng và sử dụng kiểm soát thống kê SPC (Statistical process Control)quetiapin không có tác dụng phụ kéo dài khoảng QT. Trong quá trình sử dụng thuốc,đã có báo cáo quetiapin kéo dài khoảng QT ở liều điều trị và trong trường hợpquá liều. Giống như các thuốc chống loạn thần khác, sử dụng thận trọngquetiapin ở những bệnh nhân bệnh tim mạch hoặc tiền sử gia đình có kéo dài khoảngQT. Ngoài ra, cần thận trọng khi sử dụng quetiapin đồng thời với các thuốc kéodài khoảng QT hoặc thuốc an thần, đặc biệt ở người cao tuổi, bệnh nhân có hộichứng kéo dài khoảng QT bẩm sinh, suy tim sung huyết, phì đại tim, hạ kali huyếthoặc hạ magnesi huyết.

Bệnh cơ tim vàviêm cơ tim

Bệnh cơ tim vàviêm cơ tim đã được báo cáo. Tuy nhiên, mối liên hệ nhân quả với quetiapin chưađược nghiên cứu. Điều trị với quetiapin nên được xem xét lại ở bệnh nhân nghingờ bệnh cơ tim hoặc viêm cơ tim.

Ngưng sử dụng thuốc

Triệu chứng caithuốc cấp tính như mất ngủ, buồn nôn, nhức đầu, tiêu chảy, nôn, chóng mặt vàkhó chịu đã được mô tả sau khi ngừng đột ngột quetiapin. Nên ngừng sử dụngquetiapin dần dần trong khoảng thời gian ít nhất 1 - 2 tuần.

Bệnh nhân cao tuổisa sút trí tuệ liên quan đến rối loạn tâm thần

Quetiapin không đượcchỉ định để điều trị bệnh sa sút trí tuệ liên quan đến rối loạn tâm thần. Cácthử nghiệm đối chứng giả dược ngẫu nhiên trên bệnh nhân mất trí nhớ với một sốthuốc chống loạn thần không điển hình cho thấy nguy cơ các tác dụng phụ biến chứngmạch máu não tăng 3 lần. Cơ chế làm tăng nguy cơ này chưa biết. Sự tăng nguy cơnày không được loại trừ ở các thuốc chống loạn thần khác hoặc nhóm đối tượng bệnhnhân khác. Nên thận trọng khi sử dụng quetiapin ở những bệnh nhân có yếu tốnguy cơ đột quy.

Một nghiên cứutrên các thuốc chống loạn thần không điển hình cho thấy các bệnh nhân cao tuổibị sa sút trí tuệ liên quan đến rối loạn tâm thần có nguy cơ tử vong tăng so vớinhóm dùng giả dược. Trong hai nghiên cứu đối chứng giả dược 10 tuần vớiquetiapin, có cùng nhóm bệnh nhân (n = 710, tuổi: 56 - 99 tuổi, trung bình 83tuổi), tỷ lệ tử vong ở những bệnh nhân điều trị với quetiapin là 5,5% so với3,2% ở nhóm dùng giả dược.

Khó nuốt

Khó nuốt đã đượcbáo cáo với quetiapin. Sử dụng thận trọng quetiapin ở bệnh nhân có nguy cơ bịviêm phổi do hít phải.

Táo bón và tắc ruột

Táo bón là một yếutố nguy cơ gây tắc ruột. Táo bón và tắc ruột đã được báo cáo với quetiapin, baogồm các báo cáo tử vong ở những bệnh nhân có nguy cơ tắc ruột cao, những ngườisử dụng đồng thời nhiều thuốc làm giảm nhu động ruột và/hoặc có thể không báo cáocác triệu chứng táo bón. Bệnh nhân bị tắc nghẽn đường ruột/tắc ruột phải đượctheo dõi chặt chẽ và chăm sóc y tế đặc biệt.

Huyết khối tĩnh mạch

Các trường hợpthuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE: Venous Thromboembolism) đã được báo cáo vớicác thuốc chống loạn thần. Vì bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống loạn thầnthường xuất hiện các yếu tố nguy cơ VTE nên tất cả các yếu tố nguy cơ VTE cầnđược xác định trước và trong khi điều trị với quetiapin và thực hiện các biệnpháp phòng ngừa.

Viêm tụy

Viêm tụy được báocáo trong các thử nghiệm lâm sàng và trong quá trình sử dụng thuốc.

Lạm dụng và nghiện

Các trường hợp lạmdụng và nghiện thuốc đã được báo cáo. Thận trọng khi kê toa quetiapin cho bệnhnhân có tiền sử nghiện rượu hoặc nghiện thuốc.

Phối hợp thuốc

Dữ liệu về việc phốihợp quetiapin với divalproex hoặc lithi điều trị các cơn hưng cảm cấp tính đếnnặng còn hạn chế. Tuy nhiên, liệu pháp phối hợp này có hiệu quả. Hiệu quả điềutrị xuất hiện ở tuần thứ 3.

Lactose

Sản phẩm có chứatá dược lactose. Người bệnh có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dungnạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose khôngnên dùng thuốc này.

Khả nănglái xe và vận hành máy móc

Vì quetiapin có thểgây buồn ngủ, bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳmang thai 

Ba tháng đầu

Dựa vào kết quả củamột số báo cáo riêng lẻ và một số nghiên cứu quan sát, quetiapin không làm tăngnguy cơ dị tật thai nhi. Tuy nhiên, các dữ liệu còn hạn chế nên chưa thể đưa ramột kết luận chính xác. Vì vậy quetiapin chỉ dùng cho phụ nữ có thai khi lợiích điều trị cao hơn nguy cơ tiềm ẩn.

Ba tháng cuối thaikỳ

Trẻ sơ sinh tiếpxúc với thuốc chống loạn thần (bao gồm quetiapin) trong ba tháng cuối thai kỳcó nguy cơ có tác dụng phụ ngoại tháp hoặc triệu chứng cai thuốc sau khi sinh.Đã có báo cáo tác dụng phụ kích động, tăng trương lực cơ, giảm trương lực cơ,run, buồn ngủ, suy hô hấp hoặc rối loạn ăn uống. Do đó phải theo dõi trẻ sơsinh chặt chẽ.

Thời kỳcho con bú

Tới nay, thông tinvề việc quetiapin bài tiết vào sữa người còn hạn chế. Dựa trên các thông tin đượccông bố, quetiapin không bài tiết vào sữa mẹ ở liều điều trị. Tuy nhiên, do thiếuthông tin nên quyết định ngừng cho con bú hay ngừng điều trị với quetiapin phụthuộc vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Tươngtác thuốc

Quetiapin tác độngchính trên hệ thần kinh trung ương, do đó nên thận trọng khi phối hợp quetiapinvới các thuốc tác động trên hệ thần kinh trung ương khác và rượu.

Nên thận trọng khisử dụng quetiapin cho bệnh nhân đang điều trị với các thuốc kháng acetylcholin(mucarinic).

Quetiapin chuyểnhóa chủ yếu nhờ enzym cytochrom P450 (CYP) 3A4, hệ enzym cytochrom P450. Trongmột nghiên cứu ở người tình nguyện khỏe mạnh, dùng đồng thời quetiapin (liều25mg) với ketoconazol, một thuốc ức chế CYP3A4, làm tăng 5 - 8 lần diện tích dướiđường cong của quetiapin (AUC: Area Under The Curve). Trên cơ sở này, chống chỉđịnh dùng đồng thời quetiapin với các thuốc ức chế CYP3A4. Nước ép bưởi chùmcũng không được khuyến cáo dùng trong quá trình điều trị với quetiapin.

Trong một thử nghiệmdùng đa thuốc để đánh giá dược động học của quetiapin trước và trong quá trìnhđiều trị với carbamazepin (một thuốc cảm ứng enzym gan), kết quả cho thấy dùngđồng thời với carbamazepin làm tăng đáng kể độ thanh thải của quetiapin. Tăng độthanh thải làm giảm sự tiếp xúc quetiapin (được đo bằng AUC) trung bình 13% sovới dùng quetiapin đơn độc, trong một số trường hợp tác động này lớn hơn. Tươngtác này có thể làm giảm nồng độ huyết tương của quetiapin dẫn đến có thế làm giảmhiệu quả điều trị của quetiapin. Dùng đồng thời quetiapin với phenytoin (mộtthuốc cảm ứng enzym khác) làm tăng độ thanh thải của quetiapin khoảng 450%. Nhữngbệnh nhân đang uống thuốc cảm ứng enzym gan, chỉ bắt đầu điều trị với quetiapinkhi lợi ích điều trị của quetiapin cao hơn nguy cơ ngưng thuốc cảm ứng enzymgan (như natri valproat).

Dược động học củaquetiapin không thay đổi đáng kể khi phối hợp với các thuốc chống trầm cảmimipramin (chất ức chế CYP2D6) hoặc fluoxetin (chất ức chế CYP3A4 và CYP2D6).

Dược động học củaquetiapin không thay đổi đáng kể khi phối hợp với thuốc chống loạn thầnrisperidon hoặc haloperidol. Tuy nhiên phối hợp quetiapin và thioridazin làmtăng độ thanh thải của quetiapin khoảng 70%.

Dược động học củaquetiapin không thay đổi khi phối hợp với cimetidin.

Dược động học củalithi không thay đổi khi phối hợp với quetiapin.

Trong một nghiên cứungẫu nhiên 6 tuần, lithi và quetiapin phóng thích kéo dài của placebo vàquetiapin phóng thích kéo dài ở bệnh nhân trưởng thành với cơn hưng cảm cấptính, kết quả cho thấy tỷ lệ triệu chứng ngoại tháp, buồn ngủ và tăng cân quansát thấy ở nhóm lithi và quetiapin phóng thích kéo dài cao hơn nhóm dùngplacebo.

Dược động học củanatri valproat và quetiapin về mặt lâm sàng không thay đổi đáng kể khi dùng phốihợp. Một nghiên cứu hồi cứu ở trẻ em và thanh thiếu niên điều trị với valproat,quetiapin hoặc cả hai, nghiên cứu cho thấy một tỷ lệ cao của sự giảm bạch cầuvà bạch cầu trung tính ở nhóm dùng phối hợp so với nhóm đơn trị liệu.

Tương tác của quetiapinvới các thuốc tim mạch thường sử dụng chưa được nghiên cứu.

Cần thận trọng khidùng đồng thời quetiapin với các thuốc gây mất cân bằng các chất điện giải vàtăng khoảng QT.

Xét nghiệm miễn dịchmethadone và thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể cho kết quả dương tính giả ở bệnhnhân đang điều trị với quetiapin.

Bảo quản:

Nơi khô mát, tránhánh nắng trực tiếp

Tránh xa tầm taytrẻ em