Chiamin Dt C500ml

NSX: Taiwan

Chi tiết sản phẩm

Thành phần L-lsoleucine: 1440mg L-leucine: 1635mg L-Lysine HCL: 2160mg L-Methionine: 1440mg L-Phenyl Alanine: 960mg L-Theonine: 960mg L-tryptophan: 480mg L-Valine: 1440mg L-Arginine HCL: 1500mg L-Histidine HCL 2H20: 750mg Glycine: 2235mg D-sorbitol: 25000mg

Mô tả:

Chỉ định:

Tưới rửa: Bơm rửa bàng quang khi nội soi. Tưới rửa bàng quang trong khi mổ bàng quang. Rửa bàng quang sau mổ. Rửa để điều trị triệu chứng ngứa bộ phận sinh dục.

Dùng tại chỗ: Ðiều trị bổ trợ loét giác mạc (phối hợp với các acid amin trong chế phẩm). Liền sẹo vết loét chi dưới.

Dùng đường uống: Bổ trợ dinh dưỡng. Giảm toan dạ dày hoặc loét tiêu hóa. Toan máu cấp do acid isovaleric.

Dùng đường tiêm (phối hợp với các acid amin khác, sorbitol và các chất điện giải trong các dung dịch tiêm truyền)

Phòng và điều trị thiếu protein. Hội chứng kém hấp thu. Bổ trợ dinh dưỡng trước và sau phẫu thuật lớn ở những người bệnh không được ăn.

Chống chỉ định:

Không được tưới, rửa dung dịch glycin cho người bệnh vô niệu.

Người quá mẫn với một hay nhiều thành phần của chế phẩm.

Không được truyền tĩnh mạch dung dịch có chứa acid amin (trong đó có glycin) cho người bệnh gan nặng, suy tim sung huyết, người bị ứ nước, nhiễm toan, suy thận có nitrogen/máu tăng cao, rối loạn chuyển hóa acid amin, người không dung nạp fructose và sorbitol, thiếu fructose 1,6 - diphosphat, ngộ độc methanol, kali huyết cao (đối với các chế phẩm có chứa sorbitol và các chất điện giải.

Cách dùng:

Tưới rửa: Dung dịch glycin được dùng trong một vài bước ở một số phẫu thuật đặc biệt là phẫu thuật qua niệu đạo, vì nó dẫn điện kém và trong suốt, tiện cho quan sát. Các dung dịch glycin có thể làm giảm tan máu khi tưới bàng quang bằng một lượng lớn nước. Tan máu không xảy ra với các dung dịch glycin nhược trương dưới mức đẳng trương là 2,1% cho đến mức giảm xuống chỉ còn 1%.

Dùng tại chỗ: Ðục nhân mắt (nhỏ vào mỗi mắt 2 giọt, ngày 2 - 3 lần).

Dùng theo đường truyền tĩnh mạch: liều tùy theo từng trường hợp.

Giảm toan dạ dày, chữa loét tiêu hóa: Hỗn hợp 30% glycin và 70% calci carbonat có tác dụng trung hòa acid như sữa. Khi có chỉ định dùng sữa để điều trị loét dạ dày mà người bệnh lại không dung nạp được sữa thì nên dùng chế phẩm này. Ưu điểm của chế phẩm này là không gây ra nhiễm kiềm toàn thân và không gây ra tăng toan trở lại do bù trừ. Liều thông thường là 1 đến 2 viên nén (viên 150 mg glycin và 350 mg calci carbonat) hòa vào nước uống sau khi ăn; trường hợp nặng thì uống mỗi giờ một lần.

Ðiều trị toan máu cấp do acid isovaleric: Liều uống khoảng 150 mg/kg/ngày.

Tác dụng phụ:

Hấp thu từ các dung dịch tưới rửa vào máu có thể dẫn đến rối loạn tim - mạch. Hấp thu nhiều dịch có glycin khi tưới rửa bàng quang lúc cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo có thể gây ra triệu chứng được gọi là hội chứng "cắt bỏ qua niệu đạo" (đau ngực, buồn nôn, tụt huyết áp đột ngột, rối loạn thị giác) đôi khi nguy hiểm tới tính mạng.

Hấp thu từ các dung dịch tưới rửa vào máu có thể dẫn đến rối loạn nước và điện giải, kể cả loãng máu và tăng thể tích dịch ngoại bào kèm theo là giảm tạm thời natri, albumin và hemoglobin huyết thanh.

Hấp thu một lượng lớn dung dịch glycin có thể dẫn đến tăng amoniac/máu do chuyển hóa nhanh. Sản phẩm chuyển hóa cuối cùng có thể là oxalat và chất này có thể ảnh hưởng lên chức năng thận.