Cevit 500(inj) H6ống5ml

NSX: Vidipha

Chi tiết sản phẩm

Thành phần Mỗi ống dịch tiêm 5ml chứa: Vitamin C........500mg

Mô tả:

 Chỉ định

Thuốc Cevit 500 được chỉ định dùngtrong các trường hợp sau:

Điều trị bệnh do thiếu vitamin C.

Phối hợp với desferrioxamin để làmtăng thêm đào thải sắt trong điều trị bệnh Thalassemia.

Methemoglobin huyết vô căn khikhông có sẵn xanh methylen.

Cách dùng Dung dịch tiêm Cevit 500

Cách dùng

Chỉ dùng đường tiêm khi không uốngđược.

Tốt nhất là nên tiêm bắp mặc dù thuốccó gây đau tại nơi tiêm.

Liều dùng

Người lớn

Trung bình 800 mg – 1 g mỗi 24 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tínhchất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến củabệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viêny tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Những triệu chứng quá liều gồm sỏithận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy.

Báo ngay cho bác sĩ khi dùng quá liềuchỉ định.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọingay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãydùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đãquên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùnggấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc CEVIT 500, bạn cóthể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Tăng oxalat niệu, buồn nôn, nôn, ợnóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồnngủ đã xảy ra.

Thường gặp

Thận: Tăng oxalat niệu.

Ít gặp:

Máu: Thiếu máu tan máu.

Tim mạch: Bừng đỏ, suy tim.

Thần kinh trung ương: Xỉu, chóng mặt,nhức đầu, mệt mỏi.

Dạ dày-ruột: Buồn nôn, nôn, ợ nóng,tiêu chảy.

Thần kinh-cơ và xương: Đau cạnh sườn.

Ghi chú

Chỉ dùng đường tiêm trong trường hợpthật cần thiết.

Không nên dùng vào cuối ngày vì tácdụng kích thích nhẹ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cầnngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xửtrí kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc Cevit 500 chống chỉ địnhtrong các trường hợp sau: Chống chỉ định dùng vitamin C liều cao cho người bịthiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyếttán) người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat(tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh Thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).

Thận trọng khi sử dụng

Dùng vitamin C liều cao kéo dài cóthể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụtvitamin C.

Tăng oxalat niệu có thể xảy ra saukhi dùng liều cao vitamin C. Vitamin C có thể gây acid - hóa nước tiểu, đôi khidẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat hoặc thuốc trong đường tiếtniệu.

Người bệnh thiếu hụt glucose - 6-phosphat dehydrogenase dùng liều cao vitamin C tiêm tĩnh mạch có thể bị chứngtan máu. Huyết khối tĩnh mạch sâu cũng đã xảy ra sau khi dùng liều cao vitaminC.

Tiêm tĩnh mạch nhanh vitamin C cóthể dẫn đến xỉu nhất thời hoặc chóng mặt, và có thể gây ngừng tim. Chỉ dùng đườngtiêm tĩnh mạch khi không uống được hay trong trường hợp đặc biệt.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do thuốc gây tác dụng không mong muốnlà mất ngủ, buồn ngủ, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng.

Thời kỳ mang thai

Vitamin C đi qua nhau thai. Chưa cócác nghiên cứu cả trên súc vật và trên người mang thai, và nếu dùng vitamin Ctheo nhu cầu bình thường hàng ngày thì chưa thấy xảy ra vấn đề gì trên người.

Thời kỳ cho con bú

Vitamin C phân bố trong sữa mẹ. Ngườicho con bú dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường hàng ngày, chưa thấy có vấnđể gì xảy ra đối với trẻ sơ sinh.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời theo tỷ lệ trên 200mg vitamin C và 30 mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày - ruột;tuy vậy, đa số người bệnh đều có khả năng hấp thu sắt uống vào một cách đầy đủmà không phải dùng đồng thời vitamin C.

Dùng đồng thời vitamin C vớiaspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.

Dùng đồng thời vitamin C vàfluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Sự acid - hóa nước tiểusau khi dùng vitamin C làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác.

Vitamin C liều cao có thể phá hủyvitamin B12; cần khuyên người bệnh tránh uống vitamin C liều cao trong vòng mộtgiờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12.

Vì vitamin C là một chất khử mạnh,nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy - hóa khử. Sự có mặtvitamin C trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằngthuốc thử đồng (I) sulfat và giảm giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằngphương pháp glucose oxydase. Với các xét nghiệm khác, cần phải tham khảo tài liệuchuyên biệt về ảnh hưởng của vitamin C.

Dung dịch tiêm vitamin C tương kỵ vớipenicillin G.

Bảo quản:

Nơi khô mát, tránhánh nắng trực tiếp

Tránh xa tầm taytrẻ em