Chi tiết sản phẩm
Thành phần Piracetam 800mg
Mô tả:
Chỉ định
* Điều trị triệu chứng chóng mặt.
Ở người cao tuổi: Suygiảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc,rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ,giúp vỏ não chống sự thiếu oxy.
* Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp
Chỉ định này là kếtquả của một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với placebo,đa trung tâm trên 927 người bệnh đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp cho thấy có nhữngtiến bộ về hành vi sau 12 tuần điều trị, nhất là ở những người bệnh lúc đầu cótriệu chứng thần kinh suy yếu nặng mà được dùng thuốc trong vòng 7 giờ đầu tiênsau tai biến mạch máu não.
* Điều trị nghiện rượu.
* Điều trị bệnhthiếu máu hồng cầu liềm:
Piracetam có tác ức chế và làm hồi phục hồng cầu liềm in vitro và có tác dụngtrên người bệnh bị thiếu máu hồng cầu liềm).
* Điều trị hỗ trợ chứng rối loạn hành vi khó đọc ở trẻ em.
– Dùng bổ trợ trongđiều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
Chống chỉ định
– Quá mẫn cảm vớipiracetam, dẫn chất khác của pyrolidon và/hoặc với bất kỳ thành phần nào củathuốc
– Phụ nữ có thai hoặcđang cho con bú.
– Xuất huyết não.
– Người bệnh suy thậnnặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20ml/phút).
– Người bệnh suy gan.
– Người mắc bệnhHuntington.
Liều dùng và cách dùng
Cách dùng:
Thuốc Cetampir 800 đượcsử dụng thông qua đường uống. Thuốc nên được dùng chung với thức ăn (trong hoặcsau bữa ăn).
Liều dùng:
* Liều bình thường:
- Điều trị triệu chứng chóng mặt
+ Người lớn: Uống mỗilần 800mg (tức 1 viên), 3 lần/ngày.
+ Trẻ em: Uống mỗi lần1,2 viên, 1-2 lần/ngày.
- Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp
+ Liều thường dùng: Uống30 – 160mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định.
+Thuốc được chia đềungày 2 lần hoặc 3- 4 lần.
- Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi:
+ 1,2 – 2,4g (hay 1 - 3 viên 800mg) một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liềucó thể cao tới 4,8g (hay 6 viên 800mg)/ngày trong những tuần đầu.
- Điều trị nghiện rượu:
+ 12g một ngày trong thờigian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2,4g/ngày.
- Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không):
Liều ban đầu là 9 –12g/ngày; liều duy trì là 2,4g thuốc, uống ít nhất trong 3 tuần
- Thiếu máu hồng cầu liềm:
Uống 160mg/kg/ngày(hoặc 1 viên 800mg).
- Điều trị rung giật cơ:
Dùng với liều 7,2g (tức 9 viên 800mg/ngày, chia làm 2-3 lần. Tuỳ theo đáp ứng,cứ 3-4 ngày một lần, tăng thêm 4,8g (tức 6 viên 800mg) mỗi ngày cho tới liều tốiđa là 20g (hay 25 viên 800mg)/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam,nên tìm cách giảm liều của thuốc dùng kèm.
- Điều trị chứng rối loạn hành vi khó đọc ở trẻ em (cân nặng 30kg hoặc 9 tuổitrở lên):
Uống 50mg/kg/ngày(hay 2 viên 800mg).
Tác dụng phụ
* Thường gặp ADR > 1/100
- Toàn thân: Mệt mỏi.
- Tiêu hoá: Buồn nôn,nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng.
- Thần kinh: Bồn chồn,dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
* Ít gặp 1/1000 < ADR < 1/100):
- Toàn thân: Chóng mặt.
- Thần kinh: Run,kích thích tình dục.
* Hướng dẫn cách xử trí ADR
Có thể giảm nhẹ tác dụngphụ của thuốc bằng cách giảm liều
Những lưu ý khi dùng thuốc
Vì piracetam được thảiqua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên có liên quan trực tiếp với mức độ suythận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho ngườisuy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh caotuổi.
Khi hệ số thanh thảicủa creatinin dưới 60ml/phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25mg/100mlthì cần phải điều chỉnh liều.
- Hệ số thanh thảicreatinin là 60-40ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25mg - 1,7mg/100ml (nửa đờicủa piracetam dài hơn gấp đôi): Chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường.
- Hệ số thanh thảicreatinin là 40-20ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7mg - 3,0mg/100ml (nửa đờicủa piracetam là 25 - 42 giờ): Dùng 1/4 liều bình thường.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai:
- Piracetam có thểqua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai.
Phụ nữ cho con bú:
- Không nên dùngpiracetam cho người cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máymóc:
Do thuốc có tác dụngphụ gây ngủ gà, đặc biệt là khi khởi đầu điều trị. Nếu bị ảnh hưởng không nên sửdụng thuốc cho người đang lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
- Vẫn có thể tiếp tụcphương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trongtrường hợp người bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
- Đã có một trường hợpcó tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: lú lẫn,bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
- Ở một người bệnh thờigian prothrombin đã được ổn định bằng wafarin lại tăng lên khi dùng chung vớipiracetam.
Bảo quản:
Nơi khô mát, tránhánh nắng trực tiếp
Tránh xa tầm tay trẻem