Hotline CSKH: 0862 109 099 – 0916 977 188 Giao hàng nhanh trong nội thành, thanh toán khi nhận hàng. Tải ứng dụng Android Login/Register
Đặt nhanh 0 Giỏ hàng0 ₫

Bisolvon 8mg H30v Boehringer

Nhà sản xuất
Boehringer
Nhóm hàng
Hô Hấp
Mã sản phẩm (SKU)
25111
Đơn vị tính
Hộp
Hồ sơ sản phẩm
Bisolvon.pdf

Giá sỉ dành cho thành viên

Đăng nhập để xem giá, hạn dùng, thông tin hoá đơn và đặt hàng. Chưa có tài khoản? Đăng ký miễn phí cho nhà thuốc, phòng khám.

Hàng chính hãng Đổi trả theo chính sách Giao hàng dưới 120 phút

Chi tiết sản phẩm

Thông tin chung

Hồ sơ sản phẩm

Bisolvon tab- MA.pdf1Y visa extension-Bisolvon tab - approval 2021 .pdf

Hạn sử dụng:05-07-2027

Danh mục:Tai, mũi, họng

Nhà sản xuất:Sanofi

Nước sản xuất:Indonesia

Thương hiệu:Opella

Số đăng ký:893100752424

Thuốc kê đơn:Không


Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index

Chi tiết thành phần

Bromhexin8mg

Chỉ định

Công dụng của Bisolvon Bromhexin 8mg Sanofi

Thuốc Bisolvon 8mg được chỉ định làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính có kèm theo sự tiết chất nhầy bất thường và giảm sự vận chuyển chất nhầy.

Chống chỉ định

Chống chỉ định của Bisolvon Bromhexin 8mg Sanofi

Bisolvon 8mg không nên dùng cho những bệnh nhân đã biết quá mẫn với bromhexine hoặc các thành phần khác của thuốc.

Chống chỉ định trong những trường hợp bệnh di truyền hiếm gặp có thể không dung nạp với một tá dược nào của thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc

Có rất ít báo cáo tổn thương da nghiêm trọng như hội chứng Stevens - Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc (toxic epidermal necrolysis - TEN) tạm thời liên quan đến việc sử dụng thuốc long đờm như bromhexine. Hầu hết các trường hợp được lý giải là do bệnh lý mà bệnh nhân đang mắc phải và/hoặc thuốc dùng cùng. Hơn nữa trong giai đoạn sớm của hội chứng Stevens - Johnson hoặc TEN, trước tiên bệnh nhân có tiền triệu giống cúm không đặc hiệu như sốt, đau nhức người, viêm mũi, ho và đau họng.

Do bị nhầm lẫn bởi các tiền triệu giống cúm không đặc hiệu này mà người ta có thể bắt đầu điều trị triệu chứng bằng thuốc ho và cảm. Do đó, nếu xuất hiện một vài tổn thương mới trên da hoặc niêm mạc thi nên đi khám bác sĩ ngay và ngừng điều trị bằng Bromhexine.

Bisolvon viên 8 mg chứa 222 mg lactose cho tổng liều tối đa đề nghị mỗi ngày (tương ứng 444 mg lactose trong trường hợp dùng liều gấp đôi ở người lớn khi bắt đầu điều trị). Bệnh nhân với bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose như chứng loạn chuyển hóa Cacbon hydrat bẩm sinh không nên dùng thuốc này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của Bisolvon 8mg đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Dữ liệu sử dụng Bromhexine cho phụ nữ mang thai còn giới hạn.

Những nghiên cứu trên động vật không cho thấỵ tác dụng gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên qụan đến độc tính sinh sản.

Nên thận trọng bằng cách tránh sử dụng Bisolvon 8mg trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa rõ liệu Bromhexine/các chất chuyển hóa có được tiết vào sữa người mẹ hay không.

Dữ liệu có được về dược lực học/độc tính trên động vật cho thấy sự bài tiết của Bromhexine/các chất chuyển hóa vào sữa con mẹ.

Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ, không nên dùng Bisolvon trong thời gian cho con bú.

Khả năng sinh sản

Chưa tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của Bisolvon 8mg đến khả năng sinh sản ở người.

Dựa trên kinh nghiệm tiền lâm sàng, không có dấu hiệu cho thấy Bromhexine có thể tác động đến khả năng sinh sản.

Liều lượng - cách dùng

Liều dùng và cách dùng của Bisolvon Bromhexin 8mg Sanofi

Cách dùng

Thuốc Bisolvon dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 8mg (1 viên) 3 lần mỗi ngày.

Trẻ em 6 - 12 tuổi: 4mg (1/2 viên) 3 lần mỗi ngày.

Trẻ nhỏ 2 - 6 tuổi: 4mg (1/2 viên) 2 lần mỗi ngày.

Khi bắt đầu điều trị có thể cần tăng tổng liều hàng ngày lên đến 48 mg ở người lớn.

Nên thông báo cho bệnh nhân điều trị với Bisolvon về khả năng gia tăng bài tiết chất nhầy.

Trong chỉ định cho bệnh hô hấp cấp tính, cần hỏi ý kiến bác sỹ nếu các triệu chứng không cải thiện hoặc xấu đi trong thời gian điều trị.

Không khuyến cáo dùng Bisolvon dạng viên nén cho trẻ dưới 2 tuổi. Bisolvon Kids dạng siro phù hợp hơn với lứa tuổi này.

Làm gì khi quá liều?

Cho đến nay chưa ghi nhận các triệu chứng đặc hiệu do quá liều ở người.

Dựa trên các báo cáo về quá liều một cách tình cờ và/hoặc dùng nhầm thuốc, các triệu chứng quan sát thấy phù hợp với các tác dụng phụ đã biết của Bisolvon tại liều khuyến cáo và có thể cần điều trị triệu chứng.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Liều dùng để trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc của Bisolvon Bromhexin 8mg Sanofi

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thuốc không ghi nhận tương tác không có lợi với các thuốc khác về mặt lâm sàng.

Bảo quản

Bảo quản của Bisolvon Bromhexin 8mg Sanofi

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Quá liều

Tác dụng phụ của Bisolvon Bromhexin 8mg Sanofi

Khi sử dụng thuốc Bisolvon 8mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Rối loạn hệ miễn dịch, rối loạn trên da và mô phụ thuộc, rối loạn ngực và trung thất:

Phản ứng phản vệ bao gồm sốc phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản, phát ban, mày đay, ngứa và các quá mẫn khác.

Rối loạn dạ dày - ruột:

Buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng trên.