Chi tiết sản phẩm
Thành phần Mecobalamin ( Vitamin B12) ....... 500mcg
Mô tả:
Công dụng
Phòng và điều trị thiếu hụt vitamin B12 do nhiều nguyênnhân;
Phòng và điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu khổng lồ đi kèmthiếu hụt vitamin B12 sau cắt dạ dày hoặc do mắc phải hội chứng kém hấp thu;
Phòng và điều trị thiếu máu ác tính và các thiếu máu hồng cầuto khác;
Phòng và điều trị bệnh lý thần kinh ngoại biên: Chóng mặt, ùtai.
Chống chỉ định
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Mecobalamin hay thành phầnkhác của thuốc;
Người có u ác tính (do thành phần vitamin B12 làm tăng trưởngcác mô có tốc độ sinh trưởng cao nên có nguy cơ làm khối u tiến triển).
Cách dùng và liều dùng
Cách dùng: Đường uống. Thờiđiểm uống thuốc Hasancob không phụ thuộc vào bữa ăn. Nếu người bệnh bị buồn nônthì nên ăn no trước khi dùng thuốc Hasancob.
Liều dùng: Theo chỉ định của bác sĩ
Có thể tham khảoliều dùng sau
Người lớnlà 1 viên/lần x 3 lần/ngày
Liều dùng có thể được điều chỉnh tùy theo tuổi tác của ngườibệnh và mức độ trầm trọng của triệu chứng. ThuốcHasancob không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em.
Quá liều: Hiện chưa có báocáo về trường hợp sử dụng quá liều thuốc Hasancob. Nên tích cực theo dõi ngườibệnh nếu dùng thuốc quá liều để có biện pháp xử trí kịp thời. Trong trường hợpkhẩn cấp, nên gọi ngay cho trung tâm cấp cứu hoặc đưa bệnh nhân với bệnh viện gầnnhất.
Quên liều: Nếu người bệnhquên dùng 1 liều thuốc Hasancob thì nên uống thuốc ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểmnhớ ra gần với liều dùng kế tiếp thì bạn hãy bỏ qua liều đã quên và uống liềutiếp theo như thường lệ.
Tác dụng phụ
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, hoa mắt, đau đầu, sốt, co thắtphế quản, phù mạch miệng - hầu (hiếm gặp);
Tim: Loạn nhịp tim thứ phát do hạ kali huyết khi bắt đầudùng thuốc (hiếm gặp);
Da: Phản ứng dạng trứng cá, ban đỏ, ngứa da, mày đay (hiếm gặp);
Tiêu hóa: Buồn nôn (hiếm gặp).
Thông thường, các tác dụng phụ của thuốc Hasancob đều nhẹ, tựhết, trừ phản ứng phản vệ. Khi gặp phản ứng phản vệ, người bệnh cần được điềutrị cấp cứu bằng tiêm adrenalin, hô hấp nhân tạo và thở oxy.
Thận trọng khi sử dụng
Không dùng thuốc Hasancob khi chưa có chẩn đoán xác định vềtình trạng bệnh. Nên theo dõi nồng độ Mecobalamin trong huyết tương và chỉ số tếbào máu ngoại vi với tần suất 3 - 6 tháng/lần để đánh giá hiệu quả điều trị;
Không nên dùng thuốc Hasancob trong thời gian điều trị quálâu nếu không thấy hiệu quả. Nên dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ,không được dùng bừa bãi, vì có thể gây phản ứng huyết học đối với người bệnhthiếu hụt folate hoặc làm che giấu triệu chứng chẩn đoán;
Không dùng Mecobalamin liều cao, kéo dài ở bệnh nhân có tiếpxúc với thủy ngân hoặc các hợp chất thủy ngân;
Đa số các trường hợp thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ làdo thiếu acid folic và vitamin B12. Vì vậy, cần xác định rõ nguyên nhân trướckhi điều trị. Không nên dùng acid folic để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầukhổng lồ nếu chưa xác định được nguyên nhân (trừ khi phối hợp với vitamin B12vì nếu không có thể gây tổn thương thần kinh do thiếu vitamin B12);
Thuốc Mecobalamin có chứa cellactose 80 nên không dùng thuốccho người bệnh không dung nạp galactose, kém hấp thu glucose - galactose hoặcthiếu hụt Lapp lactase;
Thận trọng khi sử dụng thuốc Hasancob ở bà mẹ mang thai vàcho con bú, nên tham khảo kỹ ý kiến bác sĩ.
Tương tác thuốc Hasancob
Một số tương tác thuốc Hasancob gồm:
Các thuốc như acid aminosalicylic, neomycin, thuốc khánghistamin H2 và colchicin có thể làm giảm hấp thu Mecobalamin (thành phần củathuốc Hasancob) từ đường tiêu hóa;
Tác dụng điều trị của Mecobalamin có thể giảm đi nếu dùng đồngthời với omeprazol (do omeprazol làm giảm acid dịch vị, dẫn tới làm giảm hấpthu mecobalamin). Vì vậy, nếu dùng phối hợp 2 thuốc này thì nên tiêm vitaminB12;
Thuốc tránh thai sẽ làm giảm nồng độ của Mecobalamin tronghuyết thanh;
Thuốc Cloramphenicol dùng ngoài đường tiêu hóa có thể làm giảmtác dụng của thuốc Mecobalamin trong điều trị bệnh thiếu máu.
Khi sử dụng thuốc Hasancob 500mcg, người bệnh nên tuân thủnghiêm ngặt theo mọi chỉ định của bác sĩ. Nhờ vậy, hiệu quả điều trị của thuốcđược đảm bảo và giảm thiểu đáng kể nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ khó lường.
Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C