Sulpiride H100vna

NSX: Vidipha

Chi tiết sản phẩm

Thành phần Hoạt chất: Sulpirid 50mg. Tá dược: Lactose, bột talc, magnesi stearat, D.S.T.

Mô tả:

Chỉ định:

Tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.

Rối loạn tâm thần trong các bệnh thực thể như loét dạ dày và viêm trực tràng, kết tràng xuất huyết.

Liều dùng:

Người lớn:

Triệu chứng âm tính của tâm thần phân liệt: khởi đầu uống 200 - 400mg/lần, ngày 2 lần, nếu cần có thể tăng liều tối đa đến tối đa 800mg/ngày.

Triệu chứng dương tính của tâm thần phân liệt: 400mg/lần, ngày 2 lần. Tăng dần liều tối đa 1200mg/lần, ngày uống 2 lần.

Triệu chứng âm và dương tính kết hợp: 400 - 600mg/lần, ngày 2 lần.

Rối loạn tâm thần có kèm theo loét dạ dày: 150mg/ngày, đợt dùng 4 - 6 tuần.

Trẻ em:

Trẻ em trên 14 tuổi: uống 3 - 5mg/kg/ngày.

Trẻ em dưới 14 tuổi: không có chỉ định.

Người cao tuổi:

Liều dùng cho người cao tuổi cũng giống như với người lớn, nhưng liều khởi đầu bao giờ cũng thấp rồi tăng dần.

Khởi đầu 50 - 100mg/lần, ngày 2 lần, sau tăng dần đến liều hiệu quả.

Người suy thận:

Phải giảm liều dùng hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tùy thuộc độ thanh thải creatinin.

Độ thanh thải creatinin 30 - 60ml/phút: 2/3 liều bình thường.

Độ thanh thải creatinin 10 - 30ml/phút: ½ liều bình thường.

Độ thanh thải creatinin < 10ml/phút: 1/3 liều bình thường.

Hoặc có thể tăng khoảng cách giữa các liều bằng 1,5; 2 và 3 lần so với người bình thường.

Tuy nhiên trường hợp suy thận vừa và nặng không nên dùng sulpirid nếu có thể.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với sulpirid.

U tủy thượng thận.

Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.

Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng phụ:

Sulpirid dung nạp tốt. Khi dùng liều điều trị, tác dụng không mong muốn thường nhẹ hơn các thuốc chống loạn thần khác.

Thường gặp:

Thần kinh: mất ngủ hoặc buồn ngủ.

Nội tiết: tăng prolactin máu, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh.

Ít gặp:

Trên thần kinh: kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp (ngồi không yên, vẹo cổ, cơn quay mắt), hội chứng Parkinson.

Trên tim: khoảng QT kéo dài (gây loạn nhịp, xoắn đỉnh).

Hiếm gặp:

Trên nội tiết: chứng vú to ở đàn ông.

Trên thần kinh: loạn vận động muộn, hội chứng sốt cao ác tính do thuốc an thần kinh.

Trên huyết áp: hạ huyết áp thế đứng, chậm nhịp tim hoặc loạn nhịp.

Khác: hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng, vàng da do ứ mật.